Mục 1
VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Về giao đất và cho thuê đất
1. Giao đất và cho thuê đất:
a) Đối với các dự án sử dụng đất công, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư lựa chọn một trong hai hình thức là thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để lập thủ tục thuê đất hoặc giao đất.
b) Đối với đất do các tổ chức và cá nhân khác đang sử dụng, sau khi đăng ký đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư tiến hành thuê, hợp tác đầu tư hoặc nhận sang nhượng với các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án. Nhà nước giúp nhà đầu tư về mặt pháp lý, hỗ trợ và tạo điều kiện để nhà đầu tư thực hiện thỏa thuận, bồi thường, giải phóng mặt bằng.
c) Nhà nước đảm bảo và khuyến khích quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở theo điều 42 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP), cụ thể:
Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở mà người đang sử dụng đất (hoặc nhiều người đang sử dụng đất liền nhau) có đơn xin đầu tư và có các đủ điều kiện sau đây thì được quyền tự đầu tư hoặc chọn tổ chức, cá nhân để góp vốn lập dự án đầu tư:
- Có diện tích đang sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng, phù hợp với quy mô công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Có dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư;
- Có đủ khả năng để thực hiện dự án đầu tư đảm bảo đạt yêu cầu và tiến độ theo dự án đã được chấp nhận.
2. Giá giao đất, giá cho thuê đất:
a) Giá giao đất của các dự án đầu tư được tính theo giá thị trường trong điều kiện bình thường của từng loại đất tại thời điểm giao đất (trừ các trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án); do Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
b) Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Căn cứ giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm và khung tỷ lệ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do UBND tỉnh quy định:
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân trong nước.
- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước là hộ gia đình, cá nhân trong nước;
- Đơn giá thuê mặt đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 5 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư
1. Về giải phóng mặt bằng, tái định cư, tái định canh
a) Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, tái định canh (nếu có) phải lập cùng lúc với dự án đầu tư.
Thực hiện giải phóng mặt bằng đồng loạt, dứt điểm đối với từng cụm, khu vực theo hạng mục công trình và làm thủ tục giao đất hoặc cho thuê đất để nhà đầu tư triển khai dự án theo tiến độ đầu tư đã xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư.
Đối với những dự án sử dụng đất có kết hợp giữa bồi thường giải phóng mặt bằng và giao hoặc cho thuê đất công sản, khi có phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, tái định canh được phê duyệt thì lập thủ tục giao ngay phần đất công để nhà đầu tư triển khai dự án và tính thời hạn thực hiện đầu tư kể từ khi giao đất này. Nhà nước tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng để giao phần đất còn lại khi nhà đầu tư triển khai đầu tư.
b) Việc sử dụng đất để xây dựng các hạng mục công trình trên đất mà chưa được xác định trong quyết định giao đất, cho thuê đất đều phải lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo trình tự quy định. Các dự án sử dụng rừng và đất rừng, nếu phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chặt hạ cây rừng để giải phóng mặt bằng thì thực hiện một trong các phương thức sau:
- Khuyến khích nhà đầu tư đền bù giá trị rừng trên đất, nhà đầu tư tự tổ chức khai thác, giải phóng mặt bằng theo giấy phép khai thác được cấp và được sử dụng lâm sản thu được qua khai thác.
- Đối với trường hợp giá trị lâm sản thu được đảm bảo bù đắp chi phí khai thác và nộp thuế, giao chủ rừng tổ chức khai thác, tiêu thụ lâm sản và nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Đối với trường hợp giá trị lâm sản thu được không đủ bù đắp chi phí khai thác và nộp thuế, nhà đầu tư tự tổ chức khai thác, giải phóng mặt bằng theo giấy phép được cấp và bàn giao toàn bộ lâm sản thu được cho chủ rừng để tiêu thụ, nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Đối với rừng trồng chưa đến chu kỳ khai thác, nhà đầu tư phải đền bù giá trị rừng trồng.
c) Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng. Việc xây dựng khu tái định cư, tái định canh phải thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng.
- Đối với những dự án có tổ chức tái định cư, tái định canh mà số lượng bố trí tái định cư, tái định canh ít, nhỏ lẻ thì bố trí vào các khu tái định cư, tái định canh do Nhà nước xây dựng;
- Đối với những dự án có tổ chức tái định canh, tái định cư với số lượng lớn, quy mô tập trung thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng khu tái định canh, tái định cư.
- Đối với những dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước có tổ chức tái định cư, tái định canh, chủ dự án có trách nhiệm thay mặt Nhà nước xây dựng khu tái định canh, tái định cư.
2. Về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư, tái định canh
a) Đối với dự án đầu tư trong khu, cụm công nghiệp do Nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng, Nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Nhà nước khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường và sẽ được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.
b) Đối với nhà đầu tư được giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất mà dự án không thuộc địa điểm quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp. Chi phí bồi thường, hỗ trợ về hoa màu, vật kiến trúc, các khoản hỗ trợ khác, chi phí tổ chức giải phóng mặt bằng, tái định cư nhà đầu tư không được khấu trừ và được tính vào vốn đầu tư của dự án.
c) Đối với nhà đầu tư được giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà được miễn tiền thuê đất mà dự án không thuộc địa điểm quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào vốn đầu tư của dự án.
d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì không phải trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. UBND tỉnh Lâm Đồng khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường và sẽ được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.
3. Ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
a) Đối với các dự án xây dựng các khu dân cư, khu đô thị mới, nhà đầu tư phải phải tạm ứng cho ngân sách Nhà nước ít nhất 500 triệu đồng/ha để Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tổ chức tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án.
b) Đối với các dự án không thuộc điểm a nêu trên, nhà đầu tư phải thực hiện việc ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho Nhà nước như sau:
- Đối với dự án trồng rừng, sản xuất nông lâm kết hợp dưới tán rừng: giá trị ứng trước bằng 1% (một phần trăm) tổng mức đầu tư của dự án.
- Đối với dự án sản xuất nông nghiệp: giá trị ứng trước bằng 2% (hai phần trăm) tổng mức đầu tư của dự án.
- Đối với các dự án khác: giá trị ứng trước bằng 5% (năm phần trăm) tổng mức đầu tư của dự án.
- Đối với dự án mà nhà đầu tư thực hiện trên diện tích đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình thì không phải nộp ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
c) Thời gian ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải nộp trước 50% số kinh phí nêu tại điểm a, b khoản này.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư phải nộp 50% số tiền nêu tại điểm a, b còn lại.
d) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư ứng trước được nộp vào Kho bạc Nhà nước tỉnh đối với dự án do UBND tỉnh thỏa thuận địa điểm đầu tư, được nộp vào Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt đối với dự án do UBND cấp huyện thỏa thuận địa điểm đầu tư.
đ) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư ứng trước được tính vào tổng kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng mà nhà đầu tư phải chi trả, ứng trước theo khoản 2 điều này được khấu trừ theo quy định.
e) Sau 8 tháng, kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng, bàn giao đất cho Nhà đầu tư mà do lỗi của Nhà nước thì Nhà nước bồi thường lãi suất đối với số tiền mà nhà đầu tư đã ứng trước. Mức lãi suất bồi thường được tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước ban hành được áp dụng tại thời điểm bồi thường.
Trình tự thủ tục thuê, giao đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn đối với trường hợp đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng
Đối với dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất trong trường hợp đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không cần giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư lập hồ sơ xin thuê đất hoặc giao đất với thủ tục như sau:
1. Thành phần hồ sơ: 02 bộ, bao gồm:
a) Đơn xin giao đất, thuê đất;
b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp dự án chỉ đăng ký đầu tư mà không yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư) hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; các văn bản về thoả thuận bồi thường với người đang sử dụng đất đối với trường hợp tự thỏa thuận bồi thường.
c) Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản thì phải có giấy phép kèm bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
d) Trường hợp là đất lâm nghiệp, phải có hồ sơ kiểm kê tài nguyên rừng kèm theo văn bản thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được nhà nước giao hoặc cho thuê trước đó.
e) Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có): Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê đất.
2. Thời gian và quy trình giải quyết:
a) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Thời gian giải quyết: không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, dự thảo quyết định của UBND tỉnh, lập tờ trình và chuyển hồ sơ về UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 16 ngày;
- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký ban hành và trả kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày;
- Sở Tài nguyên và Môi trường trả hồ sơ cho nhà đầu tư: 01 ngày.
Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đối với đất chưa được giải phóng mặt bằng (đối với các trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất theo quy định của pháp luật)
1. Thành phần hồ sơ: Như quy định tại khoản 1, điều 21 quy định này.
2. Quy trình và thời gian giải quyết:
a) Bước 1: Chấp thuận phạm vi ranh giới, diện tích: thời gian không quá 20 ngày làm việc.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra, trích lục bản đồ địa chính và trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) thỏa thuận phạm vi, ranh giới, diện tích: 16 ngày;
- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký văn bản thỏa thuận phạm vi ranh giới và trả hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (đồng thời gửi UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan): 03 ngày;
- Sở Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày;
- Sau khi nhận được văn bản chấp thuận phạm vi ranh giới, diện tích; UBND cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất; UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại các địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất, thông báo rộng rãi trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh).
b) Bước 2: Lập, thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi chung là phương án tổng thể):
- Lập phương án tổng thể: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư) lập phương án tổng thể trên cơ sở số liệu, tài liệu hiện có do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp. Phương án tổng thể có các nội dung chính sau (theo khoản 1 điều 51 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định):
+ Các căn cứ để lập phương án;
+ Số liệu tổng hợp về diện tích các loại đất, hạng đất đối với đất nông nghiệp, số tờ bản đồ, số thửa; giá trị ước tính của tài sản có trên đất;
+ Số liệu tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu, số lao động trong khu vực thu hồi đất, trong đó nêu rõ số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp, số hộ phải tái định cư;
+ Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ và dự kiến địa điểm, dự kiến khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, phương thức tái định cư;
+ Dự kiến biện pháp trợ giúp giải quyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi ngành nghề;
+ Danh mục các công trình và quy mô các công trình của Nhà nước, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;
+ Số lượng mồ mả phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;
+ Dự toán kinh phí thực hiện phương án;
+ Nguồn kinh phí thực hiện phương án;
+ Tiến độ thực hiện phương án.
- Cơ quan phê duyệt phương án:
+ UBND tỉnh phê duyệt phương án tổng thể đối với các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 20 tỷ đồng thuộc địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm và đối với các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 10 tỷ đồng thuộc địa bàn các huyện còn lại trong tỉnh;
+ UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm phê duyệt phương án tổng thể đối với các dự án thuộc địa bàn địa phương mình có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 20 tỷ đồng trở xuống;
+ UBND các huyện còn lại phê duyệt phương án tổng thể đối với các dự án thuộc địa bàn địa phương mình có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 10 tỷ đồng trở xuống;
- Cơ quan thẩm định phương án:
+ Sở Tài chính thẩm định phương án tổng thể đối với các trường hợp do UBND tỉnh phê duyệt;
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định phương án tổng thể đối với các trường hợp do UBND cấp huyện phê duyệt.
- Thời gian: không quá 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình giải quyết:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh:
Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án và trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) phê duyệt: 15 ngày;
Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và trả hồ sơ cho Sở Tài chính: 6 ngày;
Sở Tài chính trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày;
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch: 01 ngày.
Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định phương án, trả kết quả thẩm định về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 15 ngày;
+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phối hợp Văn phòng UBND cấp huyện trình phê duyệt, trả kết quả: 06 ngày làm việc.
c) Bước 3: Thông báo về việc thu hồi đất:
- Không quá 3 ngày sau khi phương án tổng thể được xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi nêu trong phương án tổng thể.
- Người sử dụng đất có quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để nhận xét, đề đạt hoặc yêu cầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giải thích về những nội dung đã được thông báo nêu trên.
d) Bước 4: Quyết định thu hồi đất:
- Sau 20 ngày, kể từ ngày thông báo theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp ban hành quyết định thu hồi đất;
- Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND cùng cấp có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất;
- Trong trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện thì UBND tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình;
- Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất chung của UBND tỉnh, UBND cấp huyện nơi có đất ra quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.
đ) Bước 5: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai:
Sau khi có quyết định thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền trên đất và xác định nguồn gốc đất đai.
Trình tự, thủ tục kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai thực hiện theo điều 55 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
+ Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trong thời hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư và đại diện những hộ có đất bị thu hồi) có trách nhiệm lập phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án bồi thường). Nội dung phương án bồi thường theo điểm b khoản 1 điều 56 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
+ Lấy ý kiến về phương án bồi thường:
Sau khi lập xong phương án bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lấy ý kiến về phương án bồi thường.
Phương thức, địa điểm, thời gian lấy ý kiến, thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 56 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
+ Hoàn chỉnh phương án bồi thường:
Hết thời hạn niêm yết và lấy ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án bồi thường theo quy định tại khoản 3 điều 56 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
e) Bước 6: Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Thành phần hồ sơ: 2 bộ, gồm:
+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường;
+ Phương án bồi thường;
+ Đĩa mềm dữ liệu chi tiết về chi phí bồi thường, hỗ trợ của từng hộ dân (đơn vị) bị thu hồi đất.
- Cơ quan phê duyệt phương án:
+ UBND tỉnh phê duyệt phương án đối với các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 20 tỷ đồng thuộc địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm và đối với các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 10 tỷ đồng thuộc địa bàn các huyện còn lại trong tỉnh;
+ UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm phê duyệt phương án đối với các dự án thuộc địa bàn địa phương mình có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 20 tỷ đồng trở xuống;
+ UBND các huyện còn lại phê duyệt phương án đối với các dự án thuộc địa bàn địa phương mình có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 10 tỷ đồng trở xuống;
- Cơ quan thẩm định phương án:
+ Sở Tài chính thẩm định phương án đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định phương án đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Sở Tài chính (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh) hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện).
- Thời gian giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết:
+ Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh:
Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án và trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) phê duyệt: 22 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và trả hồ sơ cho Sở Tài chính: 07 ngày.
Sở Tài chính trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch: 01 ngày.
Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định phương án, trả kết quả thẩm định về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 22 ngày;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phối hợp Văn phòng UBND cấp huyện trình phê duyệt, trả kết quả: 07 ngày.
g) Bước 7: Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trong thời hạn không quá 3 ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải tổ chức công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Việc công khai phương án được thực hiện theo điều 57 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
h) Bước 8: Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Sau 5 ngày, kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
Trình tự, nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư thực hiện theo quy định tại điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
i) Bước 9: Quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án:
Sau khi thực hiện xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tham mưu UBND cấp huyện báo cáo kết quả về UBND tỉnh để quyết định giao đất, cho thuê đất, đồng thời gửi báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường hợp đất mới được giải phóng mặt bằng, cần phải đo đạc để lập hồ sơ thu hồi đất thì thời gian đo đạc, lập hồ sơ không quá 10 ngày.
Trong thời hạn 2 ngày, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất và trả hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trả kết quả cho nhà đầu tư.
3. Trong trường hợp trong khu đất xin giao, xin thuê có một phần diện tích đất công hoặc đất không phải thực hiện giải phóng mặt bằng, thì thực hiện ngay việc cho thuê đất, giao đất đối với phần đất này cho nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp này thực hiện theo điều 21 quy định này.
4. Trong trường hợp chưa thực hiện xong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên toàn bộ khu đất, nếu nhà đầu tư có yêu cầu giao đất theo tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì thực hiện ngay việc cho thuê đất, giao đất đối với diện tích đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp này thực hiện theo điểm i, khoản 2 điều này.
Chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức (trong nước và nước ngoài), cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Thành phần hồ sơ: 02 bộ
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có 01 trong 05 loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai;
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt, thoả thuận hoặc văn bản khác có giá trị tương đương;
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thời gian và quy trình giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc.
- Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, xác minh, lập hồ sơ trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 07 ngày;
- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh quyết định và trả hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày.
- Sở Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.
Mục 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG
Cấp giấy phép xây dựng
Khi tiến hành xây dựng, nhà đầu tư lập thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng cho cả dự án hoặc từng hạng mục công trình, trừ các công trình được miễn cấp phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định có liên quan.
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;
- Bản sao hợp lệ về một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định về đất đai;
- Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở và các phần bổ sung theo yêu cầu của văn bản thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có); bản vẽ thiết kế xây dựng công trình đối với dự án chưa thẩm định thiết kế cơ sở hoặc có thay đổi so với thiết kế cơ sở đã được thẩm định;
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy biên nhận đăng ký đầu tư;
- Các văn bản liên quan đến phòng cháy chữa cháy, tác động môi trường.
2. Cơ quan giải quyết cấp phép xây dựng:
a) Sở Xây dựng Lâm Đồng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo bảng phân cấp công trình quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử, văn hóa; công trình tượng đài; quảng cáo; tranh hoành tráng trên địa bàn toàn tỉnh; những công trình trên các tuyến đường trong đô thị có lộ giới từ 20 mét trở lên.
b) UBND cấp huyện cấp giấy phép cho những công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do cấp huyện quản lý.
c) UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.
d) Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng trong các khu công nghiệp.
Triển khai dự án đầu tư
1. Tiến độ đầu tư các dự án có xây dựng phải theo quy định của Luật Xây dựng. Thời gian triển khai xây dựng để đưa dự án vào hoạt động như sau:
- Dự án nhóm A: không quá 10 năm;
- Dự án nhóm B: không quá 4 năm;
- Dự án nhóm C: không quá 2 năm.
2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đăng ký đầu tư hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư (đối với các dự án sử dụng đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê thì kể từ ngày chủ đầu tư nhận bàn giao đất trên thực địa), chủ đầu tư phải hoàn tất các thủ tục và triển khai xây dựng.
Quá thời hạn nêu trên mà không triển khai dự án thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh sẽ thu hồi giấy chứng nhận đầu tư và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
3. Chủ đầu tư phải triển khai thực hiện dự án theo tiến độ đã cam kết tại dự án đầu tư và quy định tại giấy chứng nhận đầu tư. Các dự án chậm so với tiến độ quy định trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc nội dung đăng ký đầu tư mà không có lý do chính đáng và không được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư cho phép gia hạn sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo đăng ký đầu tư của chủ đầu tư không còn giá trị thực hiện và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
4. Chỉ có chủ đầu tư dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư mới được phép triển khai dự án. Trường hợp thay đổi chủ đầu tư dự án do liên doanh, liên kết, góp vốn, cổ phần hóa đều phải được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận thì mới được triển khai dự án; mọi trường hợp tự ý thay đổi chủ đầu tư dự án mà chưa được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận thì đều bị thu hồi dự án.
5. Các trường hợp vi phạm khác phải chấm dứt hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét