Thứ Ba, 16 tháng 12, 2008

LINH-HỒN BẤT-DIỆT ? THIÊN-ĐÀNG,ĐỊA-NGỤC CÓ THẬT THÌ SAO ?

Thiên-Đàng: nơi Thiên-Sứ ở... Địa-Ngục:quỷ-sứ chủ-trì Ma-quỷ cám-dỗ các nhà triết-học,chính-trị nói :chết là hết...thân xác tan-rã ,linh-hồn thoát đi (không bị sức hút trái-đất nữa) ta không ăn-năn tội ,đổi-mới chỉ miệt-mài gian-ác chết bị lôi kéo theo xuống địa ngục thì sao!
Chúa Jesus chịu chết (xử-tử) chỉ để nói cho ta biết cỏi đời-sau có thật,Thiên-đàng không có nước mắt,hận-thù,ghen-ghét,tà-dâm,trộm-cướp,đói-khát(Linh-hồn không ăn uống vì không có thân xác,"sanh,bệnh,lão,tử" không hề có)

Thứ Hai, 3 tháng 11, 2008

HALELUJA du-an huy dong nhieu nguoi,trong thoi-gian ngan-nhat,re-nhat ?

DU-AN QUOC-TE
De thai-phu,thai-nhi khong co nguy co tai-bien ,tu-vong ,chung ta tien-hanh cung-cap cac "Bon-sanh" xu-dung nuoc-man (bien) cho thai-phu ngam minh truoc khi sanh,de toi ngay sanh khong co so-xuat,rac-roi (bon chua nhu bon-tam nhung co tua-lung 45o (/)nuoc chi ngang nguc...
Truong hop sanh con-so (con-dau) ta cho uong nuoc-dua tuoi (dua-xiem) tu 30 ngay truoc khi sanh nhu uong nuoc hang ngay 2 , 3 lan cung duoc
Boi duong cac thuc an hai-san (tom,cua,ngheu,so,ca,muc...) An mat-ong cac loai trai-cay nhu du-du,cam,chuoi,mit,bom,nho,quit....

Da gioi thieu tren www.ykhoanet.com gan 10 nam nay !
Theo WB/UN thong ke so tre-em ,ba-me tai-bien,tu-vong do sinh-no ngay cang cao...nhung Du-an giup sanh an-toan voi phi thap-nhat,pham-vi ap-dung de-nhat,sau-rong nhat !

Thứ Bảy, 6 tháng 9, 2008

XU-LY KHOI-THAI 2008

De xu-ly khoi-thai dong-co,may-phat-dien,bep-an ....ta tan-dung khong gian-hep (trai-rong tren-san,tran-nha ,khoang-ho giua hai-vach (vach hai-lop)ta cho vat-lieu hap-thu khoi-thai de xu-dung nhieu-nam hon...sau thoi-han, dinh-ky ,se thu-hoi,tai-sinh (ve-sinh bo-loc)thao-lap nhanh trong-vong 1,2 phut thoi !
Truong-hop xe-buyt chay diezen ,hop-xu-ly khoi-thai co the o tren-tran xe hay duoi san-xe (hop-rong co lap bo hap-thu-khoi)neu-tien tan-dung luon ca hai-vach hai-ben...(dien-tich phu ca san-xe,nhung chi vai tac "be-day",10cm)
Theo nguyen-ly :su thay-doi giua 2 moi-truong (khong-gian)nong-lanh,ap-suat cao-thap,ion(-),ion(+)khoi de bi-hap-thu (am-khoi)
Da co gioi thieu tai hoi-thao MTA VIETNAM.2008 tai HIECC /HCMC 4/9/2008 ,Vietbuild. 2008 HT Euro Window (Technal)TT.TDTT.Phu-Tho/HCMC/6/9/2008

Thứ Hai, 18 tháng 8, 2008

10 mùi hương quyến rũ nhất

Cũng như trang phục, mùi hương nước hoa là thứ có giá trị làm bật lên phong cách và cá tính của bạn. Tuy nhiên, làm thế nào để chọn được một mùi hương “vừa” với mình nhất? Tạp chí All Women's Talk đưa ra 10 gợi ý và đó cũng là 10 mùi hương quyến rũ nhất theo đánh giá của họ.

ADVERTISEMENT

- Guerlain là một trong những hiệu nước hoa lâu đời nhất thế giới và Shalimar được tung ra thị trường năm 1925. Với mùi trầm dịu đầy nhục cảm, Shalimar là sự kết hợp của các tinh chất từ chanh, cam, hoắc hương, gỗ đàn hương, xạ hương và vani.

- Nhiều ngôi sao tung ra dòng nước hoa mang tên họ, nhưng chỉ có Lovely thuộc thương hiệu Sarah Jessica Parker lọt vào top này. Với mùi thơm từ oải hương, hoắc hương và hoa lan, Lovely được cho là loại nước hoa phản ánh tính chất yểu điệu thục nữ, say mê thời trang và hết sức nữ tính.

- Với sự kết hợp từ quýt ngọt, lan Nam Phi, húng quế Ấn Độ, loa kèn và nghệ tây, Romance của Ralph Lauren được đánh giá có một mùi hương gợi cảm dịu dàng khó tả.

- Princess của Vera Wang là sản phẩm hoàn hảo dành cho các cô dâu thẹn thùng, các cô gái mới lớn vừa chớm yêu, Princess mang mùi hương đẩy đưa dịu dàng với chiết xuất từ vani, quả mơ và chocolate nâu.

- Bạn muốn trở thành một "ác quỷ" trong bộ váy đỏ rực hay "thiên thần" với đôi cánh trắng? Ange au Demon của Givenchy mang đến cả hai hình dung đó, vừa nhạt mùi xạ vừa nồng vị ngọt của những bông hoa dại núi rừng.

- Phù hợp nhất cho buổi tiệc tối, Boucheron Perfume của Boucheron là kết hợp của hương quýt và cam, với một chút thoảng dịu của hoa nhài và hoa cam. Thêm một chút vani và hổ phách khiến Boucheron càng tỏa sức quyến rũ.

- Chỉ cần vừa mở nút chai, Coco Mademoiselle của Chanel đã tỏa mùi hương đậm đến có thể khiến bạn chần chừ, nhưng vài phút sau, nó sẽ lại thoảng dịu dàng đến bất ngờ.

- Black Cashmere của Donna Karan mang tinh túy từ nghệ tây, đinh hương, hoa hồng đỏ, hạt tiêu trắng, hoắc hương. Black Cashmere tạo nên mùi hương quyến rũ nồng nhiệt đến lạ kỳ.

- Blonde của Versace có mùi hương được đánh giá là "thú vị" với sự kết hợp của hương hoa nhài và hoa violet.

- Theo các chuyên gia, mùi hương Miss Dior của Christian Dior thể hiện được tất cả những gì đẹp nhất của một phụ nữ: gợi cảm, thanh lịch, duyên dáng, nồng nhiệt, ngọt ngào...

Phương An
http://vn.news.yahoo.com/tno/20080818/tpl-10-mui-huong-quyen-ru-nhat-99ac64f.html

Thứ Sáu, 15 tháng 8, 2008

VAN-DONG-VIEN THANH-TICH CAO

LUC-SI,VDV THANH-TICH CAO,LAO-DONG TRI-TUE (tham-muu,quan-tri) can dung cac loai thucpham DB co do dinh-duong,tinh-khiet cao ,khong co tac-dung phu,hay tai bien tim-mach,than-kinh (lau dai ve sau )

Sua de pha mat ong,cac loai sua tuoi nguyen chat da xu triet-trung ,dong-nhanh khi can van-chuyen,chuyen-cho tieu-thu (u khi nito ben ngoai chai-lo chua sua tuoi)
Thuc pham chuc nang co tinh dinh-duong cao,da dang vi-luong,vi-chat co do tinh khiet cao (dat chuan cao) khong the cam dung nhu SP "dopping" che tu duoc lieu nhu da biet.

Thứ Ba, 12 tháng 8, 2008

SANG-NANG?CHIEU-MUA !

Tuong rang ta phai di khap the-gioi de tiep-thi,tiep-can...nhung oai-oam thay the-gioi lai tu-hop noi ta xuat-phat...Doi-song "Duc-Tin" ,le-yeu thuong co-the chinh-phuc duoc ca the-gioi trong giay-lat (1gy)...neu ta doi nguoc the-co,doi-nguoc hanh-vi,hanh-dong....
Nam 2010 VN se la "tu-diem" thi Hoa-Hau TG ...theo CT,Ke-hoach 2008 se thuc-thi tai Kiep (LX)nhung vi noi do nha "chuc-trach" co hanh-vi "chien-tranh" (gay-chien)...BTC ben "bat-dac-di" phai chon ngay noi khac...co-the la VN...khong hieu 2010 la chi so chi Nam (year) hay la Ngay\Thang/(late)"giay-lat" VN dang o vi tri thu 2 doi ngay vi tri 1 (khong phai doi den nam 2010)
Neu su viec nay xay-ra se lam "chien-luoc" tiep-thi,kinh-doanh mot so cong-ty,tap-doan "DA-QUOC-GIA" thay doi nhu com-bua "sang-nang/chieu-mua" neu khong nhay-ben,linh dong se di-tu thang den-thua,tu thua den thang (Doi nhu cuoc be-dau)
Nguoi song theo Chan-ly,theo le yeu-thuong ,cung doi-thay nhu vay trong choc-lat...doi-moi,tai-sinh tu "toi-do" tro nen "thanh/nhan" khong phai di-tu\,di-tu...Au le-doi cung la-lam ?,kho-hieu ? co that la-lam ,kho-hieu con tuy o moi cach nhin cach-hieu cua moi chung ta thoi !...ai tin thi thot "Chua-oi" ai khong tin noi "Troi-oi" ke da-nghi thi bao "Quai-di" "Quai-dan" Het noi luon,con gi de noi nua day? HET ./.

được đăng bởi HUU-DAT BAPTIT @ 17:07

Thứ Hai, 11 tháng 8, 2008

GIAI-PHAP CHAM-SOC DAC-BIET 6828

Nham giup nguoi cao tuoi dat duoc tuoi tho tren ,duoi 100...ta co nhieu ky-thuat cham-soc DB o cac truong hop ,he-tieu-hoa,bai-tiet,tim-mach,tuan-hoan khong on-dinh,roi-loan,suy-yeu (rang-rung het,duong-ruot ,bao-tu bi-loet,nhiem-trung...dai-tien,tieu tien bat-thuong,bat-on)bao-dam dinh-duong tot,hap-thu tot...suc de-khang,khang binh vung-vang,hieu-qua
Ta khai thac them mot hon-hop,tong hop cac duoc lieu chiet-xuat tu cac san-pham cua cay trai nhu:Du-du,o-moi,mat-ong,rau-ma,cam-thao nam,chum-bao,ngheu so,dau-ca...
Giong nhu "Thuc pham chuc-nang" ,thuc-pham cho phi-hanh-gia cho nguoi gia,nguoi binh...khong an-duoc,khong tieu-hoa,bai-tiet "binh-thuong"khong phai tiem dam ,serum vao tinh-mach...duong dan vao lo-mui...ho-tro oxy,tho-sau,tho deu
Trong do co pp giai-doc,tay-doc...ho tro nhan-dien,xoa,bop,vuot,dat-tay,cau-nguyen,nghe-nhac (vat-ly,huong-tri)xoa-dau,suc-dau...tam cac loai nuoc DB....
Được đăng bởi clubkhds tại 09:41

Thứ Bảy, 9 tháng 8, 2008

CHUYỆN KHÓ TIN ! (08/2008 KINH PHI DAU-TU VN -2 TY USD)

Thomas Edison trên đường đi đến dự "Hội Hoa-Đăng" giới thiệu phát-minh bóng đèn của ông ...tình cờ gặp một cụ già không đón được xe ngựa,than rằng phải chi Ông Edison nào đó chế được xe chạy động cơ điện ! Không ngờ sau đó bà được mời đi xe điện đầu tiên nhờ câu nói đó với chính người "đi đường"tên Edison ,mà bà không biết là ai !

Các Tổng Công ty XK tại TP HCM không ai biết được cách nào cho lúa bớt tỷ lệ tấm khi xay xát ,tới 25% gạo xuất khẩu ,làm mất giá gạo nhiều lắm !
Nhưng có một bà cụ Bến Tre tìm ra được:Bà NGUYEN-THI-NHAN 1915 Cutru Dalat (Thường-trú 148 Nguyễn Đình Chính,P8,Q Phú-Nhuận 1955-1972---Mất tại 10/9 Đặng-Văn-Ngữ,P10,Q PN Ngày 06/8/2008 Hưỡng thọ 93 tuổi ,Hoả -táng ....)
Với câu sau đây (không thể quên hay xoá được ! )
-Lúa mới gặt sau khi phơi xấy,thì đem vào kho chứa,ít nhất 6 tháng sau mới đem ra xay xát (hạt gạo khó vỡ,và ít tấm hơn 5%)...Ôi ! nếu tôi để ngoài tai chi tiết nầy,không suy xét ,suy-nghĩ ,làm sao biết là một bí quyết quan-trọng !!! Không thể nghe chơi,qua ngày, qua tháng, chẵng thấy, chẵng biết,hiểu ,gì cã !
Vỡ lẽ ra ,lúa còn mới,nhựa chưa ổn định,tinh bột nhiều ,hạt dễ vỡ,nhiều tấm...
Thế là nhân dịp dự Hội Nghị kinh tế VN -ĐanMạch 1999 Tại Hotel Caravelle TP HCM Tôi nói ra việc nầy ...Nhiều người còn hồ nghi lắm !
Cùng lúc đó ,cũng đề nghị đầu-tư du-lịch cho các bãi biển VN thay vì chỉ có với Nông,công,Ngư thôi ! Vì Biển VN dài và đẹp lắm !
Được đăng bởi clubkhds tại 11:59 0 nhận xét

Thứ Hai, 7 tháng 7, 2008

BÍ-QUYẾT XỬ ÁN !

Toi co tim ra duoc" tieu chuan danh gia chon loc can bo" nen khi phai doi dien den mot vu tieu cuc can phai xu ly , khong phai ban-khoan lo nghi nhieu ve minh co chu-quan,doc-doan gi khong ?(thuong kien nghi len Lanh-dao nganh Thanh-tra,kiem-tra mot so bien phap xu ly tieu -cuc,tham-o lon...)
Qua cau chuyen xu-an cua Vua SALOMON ve viec "kien cao" cua hai nguoi dan ba tranh danh con (ma mot dua da bi de chet/do mot ba ngu me...,do say ruou)
Đối với bà-Mẹ là tình yêu con ,vì con....nhung trong viec nuoc ,viec xa-hoi ,can xem lai vi ca-nhan hay be-phai,vi dan hay vi nuoc,vi tap the haycuc-bo,dia phuong...
Trong nen kinh-te hoi nhap ,viec đối-nội,đối-ngoại luôn đi-đôi,song-song ,rất khó quyết định mau chóng một việc gì,vừa có lợi cho ta ,cho người ,nhiều khi chỉ có một phía mà thôi !
SALOMON la mot nguoi co "Duc-tin" vao Dang-Toi-Cao,những việc gì khó quá cho ông ,hay... bình thường ...Ông đều "cầu-hỏi" ....VN ta gọi là "kêu-Trời" hoặc nói :"chỉ có Trời mà biết"....
Ông -Tổ của luật -pháp là MOISE, cũng nhờ lên núi cầu nguyện nhiều ngày ,mới viết ra được bản luật pháp tiêu biểu"Mười điều răn" của Thượng-Đế ...không luật-gia nào không biết....?
Nhiều khi vì kinh-phí eo hẹp,trong việc đầu-tư soạn thảo...,văn-bản luật -pháp còn nhiều rề-rà,dài-dòng ,văn-tự ,muốn nhớ hết ,chỉ làm điên cái đầu mà thôi !
Năng lực xử-lý ,không tùy thuộc vào việc nhớ nhiều hay nhớ ít,mà cần sự linh-cảm ,nhạy bén....Trời cho mà thôi.!.. vậy dại gì mà không nhờ-cậy,trông-cậy ,vào năng lực đó...nếu bạn có "Tâm" có" tấm- lòng" ,đừng lo, bị phụ-lòng,hay cô-độc ,cô-đơn trong việc này... Chúc bạn được vui vẽ ,thành công,trong việc xử lý,bảo-vệ luật-pháp...xây dựng hạnh-phúc cho đời ,cho người ...
Tấm-lòng người ta, là nơi ngự của Đấng-Tối-Cao thiêng liêng ,chớ không phải nhờ vào tôn-giáo ,lễ-chùa,cúng-bái... đâu bạn !Vì có câu:
" Con mắt Đấng-Tối-Cao soi xét khắp thế-gian đặng giúp sức cho ai có lòng-trọn -thành đối với Ngài" Một Tiên-tri xưa có nói như vậy !
Được đăng bởi CLUB PHAP CHE SAI-GON

Thứ Tư, 2 tháng 7, 2008

BỆNH BẰNG-CẤP !

Năm 1980 Vn khởi-đầu đổi-mới,song LĐ thanh-tra ...Tư-tưỡng ...đều thấy vẫn cần loại-trừ bệnh "bằng-cấp" trước tiên vì nó sanh-sản nhiều tội-phạm,tội-đồ ngăn-trở sự phát-triển,đổi-mới cãi-cách....như:mua bán chứng-chỉ,chứng-nhận,bằng-cấp (cã thật,giã..!)Nhiều ngươì dựa vào Bằng-cấp để bắt-chẹt,bắt-bẻ,đòi-hỏi vô-lý,quái-dị...."ta cần người biết làm hơn có bằng" !

Sau đó TS Lê-Sinh thuyết-trình Dự-án xe DU-LỊCH (chạy bằng khí nén) giá chỉ 700 USD (Kỷ-lục rẽ nhất thế-giới,thân-thiện môi-trường nhất...)trước nhiều nhà Kh cã nước...và TP HCM...qua HĐ Sở KH CN MT...BQL khu Công Nghệ Cao...nhưng lại bị một vài quan-chức đòi hỏi phải có thêm bằng Sáng-Chế, Độc-quyền Giãi-Pháp hữu-ích...mới hợp-lệ...(cần mất vài năm làm thêm vài thủ-tục ,qua thêm vài hội-đồng Kh, xét duyệt thông-qua...)phải có nhiều huy-chương,bằng khen...ISO,Quality Award,Trust Brand...
Trong Hôi-Thảo ứng-dụng CNTT...Sản-phẩm và Thương-hiệu Vn vươn ra thế-giới (15/5/2008-Hotel Equatorial)cũng có cảnh-báo về lạm-dụng ,lạm-phát Tổ-chức cấp-bằng khen,chất-lượng,tiêu-chuẫn cao...LĐ ..ITPC...cũng ghi nhận...xác-nhận...có thật ...cần quan-tâm xử-lý ,ngăn-ngừa lâu-dài về sau...
KT Việt-nam chỉ phát-triển khi bệnh nầy được loại-trừ


(Còn-tiếp)

Chủ Nhật, 29 tháng 6, 2008

GIÃI-PHÁP ĐĂNG-KÝ,GHI DANH ,NHANH-NHẤT 2008 (TỪ-XA)

ĐĂNG-KÝ,GHI DANH NHANH-NHẤT 2008 (50K/ph)

Chỉ cần 01 giây ta có thể được ghi-nhận,ghi-danh theo thứ-tự ...+50 khách-hang trong một phút,thành-viên có nhu-cầu tham-gia,ghi-danh...chỉ cần nhá-may trong 01/02 gy ...là được thống-kê ngay trong danh-sách KH có nhu-cầu đăng-ký,tham-gia...bằng danh-sách thứ-tự +3000.X trong 01 giờ (3600 gy).
Được gọi biện-pháp cãi-cách thủ-tục,giao-dịch nhanh-nhất,rẽ-nhất(ghi nhận nhiều trong thời-gian ngắn nhất.

Tiếp theo ,Vietking sẽ công-nhận dịch-vụ nào ghi-nhận nhiều-nhất,nhanh-nhất... trong thời gian ngắn-nhất,tiết-kiệm (chi-phí nhỏ-nhất,có thể=0)Từ xa qua ĐT D Đ hay D.Tđể ban..nhắn-tin,email....

05/2008

Thứ Năm, 26 tháng 6, 2008

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2008
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

(Kèm theo Quyết định số 49/2007/QĐ - UBND

ngày 18 tháng 12 năm 2007của UBND tỉnh Lâm Đồng)





A. ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ:



ĐVT: 1.000đồng/m2

STT
ĐƯỜNG, KHU VỰC HOẶC ĐỊA DANH
Đơn giá đất


I
THỊ TRẤN THẠNH MỸ


1
Đất có một mặt tiền tiếp giáp với quốc lộ 27



Từ giáp ranh giới xã Lạc Lâm đến hết dốc Bà Ký
240


Từ hết dốc Bà Ký đến hết Km 184 + 500
720


Từ hết KM 184 + 500 đến hết nhà văn hóa huyện
1.200


Từ hết nhà văn hóa huyện đến hết UBND thị trấn Thạnh Mỹ
1.560


Từ hết UBND thị trấn Thạnh Mỹ đến hết cống 5
1.440


Từ hết cống 5 đến hết ngã ba xây dựng
960


Từ hết ngã ba xây dựng đến hết Km 181 + 500
720


Từ hết Km 181 + 500 đến giáp ranh giới xã Đạ ròn
540

2
Đường nhánh trong thị trấn Thạnh Mỹ



Đường Lê Thị Pha
216


Đường Lý Tự Trọng



+Từ giáp QL27 đến hết trường Dân tộc nội trú huyện
300


+Từ hết trường Dân tộc nội trú huyện đến giáp đường Nguyễn Trí Thanh
240


Đường Nguyễn Thị Minh Khai (Từ giáp quốc lộ 27 và đến 300m)
300


Đường Trần Bình Trọng
300


Đường Nguyễn Trí Thanh



+Từ giáp QL27 đến giáp đường Lý Tự Trọng
300


+Từ giáp đường Lý Tự Trọng đến giáp đường Phạm Ngọc Thạch
216


Đường Phan Chu Trinh (từ giáp QL27 vào đến 120m)
300


Đường Phan Bội Châu: Từ QL 27 đến giáp đường Lê Thị Hồng Gấm
300


Đường Võ Thị Sáu
420


Đường phía Tây UBND thị trấn Thạnh Mỹ
420


Đường Nguyễn Văn Trỗi: từ giáp QL 27 đến giáp đường Lương Thế Vinh
420


Đường Lê Thị Hồng Thắm
300


Đường Phạm Ngọc Thạch



+Từ giáp QL 27 đến hết Trung tâm y tế huyện
720


+Từ giáp Trung tâm Y tế huyện đến giáp đường Nguyễn Trí Thanh
408


+Từ giáp đường Nguyễn Trí Thanh đến cầu ông Thiều
240


Đường Chu Văn An: Từ giáp đường Âu Cơ đến chợ Thạnh mỹ
420


Đường Nguyễn Viết Xuân, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Đình Chiểu
300


Đường Trần Hưng Đạo
300


Đường Âu Cơ:



+Từ giáp QL27 đến giáp đường Chu Văn An
420


+Từ giáp đường Chu Văn An đến giáp đường Trần Hưng Đạo
300


+Từ giáp đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Văn Linh
240


Đường Lê Văn Tám: Từ giáp QL27 đến giáp đường Lương Thế Vinh
420


Đường Lương Thế Vinh
300


Đường Lạc Long Quân:



+Từ giáp QL27 đến giáp đường Trần Hưng Đạo
420


+Từ giáp đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Âu Cơ
240


Đường Huỳnh Thúc Kháng
420


Đường Nguyễn Văn Linh:



+Từ giáp QL27 đến giáp đường Âu Cơ
420


+Từ giáp đường Âu Cơ đến giáp đường Phan Đình Giót
216


Đường Thế Lữ
240


Đường Trần Phú: Từ giáp QL27 Đến cổng Công an huyện
420


Đường Bà Huyện Thanh Quan
420


Đường Hoàng Diệu
420


Đường Quang Trung
180


Đường Nguyễn Thái Bình
300


Đường Xuân Diệu: Từ giáp QL27 đến giáp đường Thế Lữ
360


Đường Nguyễn Du
360


Đường Nguyễn Văn Cừ
300


Đường Phan Đình Phùng: Từ giáp QL27 đến nhà máy Ươm tơ cũ
240


Đường từ tiếp giáp QL27 đến hết XN Vạn Đức
360


Đường Đinh Tiên Hoàng: Từ giáp QL27 đến lò gạch ông Chín Dân
240


Khu vực chợ Thạnh Mỹ (có một mặt tiếp giáp với chợ)
480


Các đường qui hoạch phía Tây nam chợ Thạnh Mỹ
360


Các đường qui hoạch mặt đường rộng 5m trở lên
300


Các đường qui hoạch mặt đường rộng từ 3 đến 5m
240


Đất tại các khu vực không thuộc điểm 1,2,3,4 Mục I Phần A
156

II
THỊ TRẤN D'RAN


1
Đất có một mặt tiền tiếp giáp với quốc lộ 27 hoặc quốc lộ 20



Từ giáp ranh giới xã Lạc Xuân đến cầu Lạc Thiện
480


Từ cầu Lạc Thiện đến đường rẽ vào xóm Láng
600


Từ đường rẽ vào xóm Láng đến ngã ba bùng binh Thị trấn Dran
960


Từ ngã ba thị trấn Dran đến cầu Dran
1.200


Từ cầu Dran đến ngã ba đường 412
840


Từ ngã ba đường 412 đến cư xá điện Đa Nhim
504


Từ cư xá điện Đa nhim đến cống bể
324


Từ cống bể đến giáp ranh giới Tỉnh Ninh Thuận
180


Từ ngã ba QL 27 đi Ql 20 đến cua chùa Giác Hoàng
300


Từ cua chùa Giác Hoàng đến giáp ranh giới xã Xuân Trường của
Tp Đà Lạt
180

2
Đường nhánh trong thị trấn Dran



Đường vào bệnh viện cũ; Đường Bà Triệu đến cống Quảng Lạc
960


Đoạn từ cống Quảng Lạc đi chân đập Đa Nhim đến hết khu dân cư
360


Khu chợ và khu xung quanh chợ (có một mặt tiếp giáp với chợ)
960


Đường Hai Bà Trưng
840


Từ nhà hàng Trung Dung Đến ngã 4 ông Hậu
960


Đường Trần Quốc Toản đoạn từ ngã 4 ông hậu đến Ngô Quyền
600


Đường Trần Quốc Toản đoạn từ Ngô Quyền đến Bà Triệu
720


Đoạn từ ngã 4 ông hậu đến cầu khóm 3
504


Đường từ cầu khóm 3 đến hành lang bảo vệ đập Đa Nhim
324


QL 27 đi Quảng Lạc vào đến 400m
360


QL 27 (trạm thuế tới Quán dòng Hồ Trường) đi vào đến 300m
480

3
Đất có một mặt tiếp giáp với đường 412



Từ ngã 3 QL 27 đến cầu Lam Phương
420


Từ cầu Lam Phương đến giáp ranh xã Lạc Xuân
240

4
Đất tại các Thôn HaMaSin, KalKil
72

5
Đất tại các khu vực không thuộc điểm1,2,3,4 Mục II Phần A
156

B. ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN:


I
KHU VỰC I


1
Xã Đạ Ròn


a
Đất có một mặt tiếp giáp với QL 27



Từ ranh giới TT Thạnh mỹ đến cống thủy lợi ngang qua QL 27
324


Từ cống thủy lợi ngang qua QL 27 đến cống giữa 2 thôn Suối Thông B và Suối Thông A
432


Từ cống giữa 2 thôn Suối Thông B và Suối Thông A đến ngã ba vào trường tiểu học Đạ Ròn
360


Từ ngã 3 đường vào trường tiểu học Đạ Ròn đến ngã ba đường vào Thôn I
432


Từ Ngã ba đường vào Thôn I đến cầu Bắc Hội
360

b
Đường Liên Thôn, Liên Xã



Từ ngã ba QL 27 đến cổng gác hồ Đạ Ròn
156


Từ ngã ba suối Thông B QL 27 đến ngã tư chợ Thôn Suối Thông B
204


Từ ngã 3 QL 27 Đến cầu Nông Trường bò sữa
120

2
Xã Lạc Lâm


a
Đất có mặt tiếp giáp với QL 27



Từ ranh giới TT Thạnh mỹ đến hết Trạm vật tư nông nghiệp
360


Từ Trạm vật tư nông nghiệp đến cầu Lạc Sơn
600


Từ cầu Lạc Sơn đến ranh giới UBND xã
960


Từ ranh giới đất UBND xã đến Trạm thuế xã
1.200


Từ ranh giới đất Trạm thuế xã đến giáp ranh Lạc Xuân
840

b
Đất có mặt tiếp giáp với đường 413



Từ ngã ba Ql 27 (Km 187) đến cầu Ka đô
504

c
Các đường nối với QL 27



Từ Ql 27 đến cống ông Xừ (Thôn Quỳnh Châu Đông)
360


Từ cống ông Xừ đến hết nhà ông Sỹ (Thôn Lạc Thạnh)
300


Các đường nhánh còn lại từ tiếp giáp Ql 27 vào đến 200m
360


Từ Ql 27 đến xóm Sình Lạc Lâm Làng
300


Từ Ql 27 đến gốc sữa Thôn Yên Khê Hạ
300

d
Đường dân cư số 10 từ UBND xã đến Trường Trung học cơ sở Lạc Lâm



Dãy phía nam
264


Dãy phía bắc
240

3
Xã Lạc Xuân


a
Đất có mặt tiếp giáp với QL 27



Từ giáp ranh giới xã Lạc Lâm đến giáp ranh đất TTHọcLạc Xuân
840


Từ giáp ranh đất Trường tiểu học Lạc Xuân đến cống lở Laboui
360


Từ cống lở Laboui đến ngã ba Châu Sơn
480


Từ ngã ba Châu Sơn đến cống Km 195 + 900 (QL 27)
600


Từ cống Km 195 + 900 (QL 27) đến giáp cầu Lạc Xuân 1
360


Từ cầu Lạc Xuân 1 đến giáp ranh giới Thị trấn Dran
360


Từ Ql 27 đến cầu Châu Sơn
300

b
Đất có một mặt tiếp giáp với đường 412



Từ giáp ranh giới Thị trấn Dran đến cầu Diom B
240


Từ cầu Diom B đến cầu Tân Hiên
300


Từ cầu Châu Sơn đến giáp đường 412
180

4
Xã Ka Đô


a
Đất có một mặt tiếp giáp với đường 412



Từ cầu Tân Hiên đến dốc Lò than
300


Từ dốc Lò than đến ngã 4 Trường Hiệp Đức
480


Từ Trường Hiệp Đức đến ngã 3 UBND xã
720

b
Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường 413



Từ cầu Ka đô đến giáp cụm Công nghiệp Ka đô
504


Từ giáp cụm Công nghiệp Ka đô đến ngã 3 UBND xã
720


Từ ngã 3 UBND xã đến ngã 3 Trường Trung học Ka đô
960


Từ ngã 3 Trường Trung học Ka đô đến giáp ranh xã Quảng Lập
600

c
Khu trung tâm chợ Ka đô



* Có một mặt tiếp giáp chợ



Phía đông bắc chợ
1.020


Phía tây nam chợ
1.020


Phía đông nam chợ
600


* Đường sau chợ, bên hông chợ



Đường phía sau đông bắc chợ
384


Đường phía sau tây nam chợ
384


Đường phía sau đông nam chợ
324


Từ ngã 4 ông Thành đến Chùa Giác Quang
324


Từ ngã 4 ông Phụ đến ngã ba ông Hiệp
240


Từ giáp huyện lộ 413 đến nhà ông Bảy Hòa
240


Từ giáp huyện lộ 413 đến nhà ông Sự
240

d
Đường liên xã (đi Pró, Quảng Lập)



Từ ngã 4 Trường Hiệp Đức đến ngã 4 ông Thành
360


Từ ngã 4 ông Thành đến ngã ba ông Gọn
240


Từ ngã ba ông Gọn đến giáp đường đi thôn Đông hồ xã Pró
120

5
Xã Quảng Lập


a
Đất có mặt tiếp giáp với đường 413



Từ ranh giới xã Ka đô qua ngã 3 đầu tiên đi Pró 150m (tới đầu dốc)
480


Từ giáp ranh Ka đô đền ngã 3 Bà Ký
156


Từ đầu dốc đến ngã 3 chợ cũ đi Pró
600


Từ ngã 3 chợ cũ đường vào xã Pró đến ngã 3 Trạm xá xã Quảng Lập
780


Từ ngã 3 Trạm xá xã Quảng Lập đến cầu Sạp
480


Từ cầu Sạp đến ngã 3 rẽ đi Ka đơn
300


Từ ngã 3 rẽ đi Ka đơn đến hết Trường cấp 2 - 3 Pró
432


Từ ranh giới đất Trường cấp 2 - 3 Pró đến ngã 3 UBND xã Pró
336


Từ ngã 3 chợ cũ đi xã Pró đến ngã 3 Bà Ký
432


Từ ngã 3 Bà Ký đến giáp ranh giới xã Pró
336


Từ ngã 3 giáp Trạm xá Quảng Lập đến hết Trường cấp II Đinh Tiên Hoàng
540


Từ ranh giới đất Trường cấp 2 Đinh Tiên Hoàng đến cầu Quảng Lập
420

b
Khu trung tâm chợ cũ



Đường số 1 (Từ trạm xá xã đến ngã tư chợ và giáp đường 413)
480


Từ ngã tư chợ đến trường mẫu giáo Hoàng Anh
216

6
Xã PRó


a
Khu trung tâm xã, Liên xã



Từ giáp ranh giới Quảng Lập đến hết đường qui hoạch khu Trung tâm
300


Các đường trongkhu Trung tâm có một mặt tiếp giáp với đường qui hoạch
216

b
Đất có mặt tiếp giáp với đường 413



Từ tiếp giáp cuối khu qui hoạch Trung tâm xã đến giáp ranh xã Ka Đơn
336

7
Xã Ka Đơn


a
Đất có mặt tiếp giáp với đường 413



Từ giáp ranh xã Pró đến cầu Ka Đơn
300


Từ cầu Ka Đơn đến hết khu Trung tâm (đầu Thôn Ka Rái 2)
300


Từ giáp khu Trung tâm (đầu Thôn Ka Rái 2) đến giáp ranh giới xã Tu Tra
216


Từ giáp đường 413 đi Hòa Lạc
84

b
Khu trung tâm xã



Khu Trung tâm có một mặt tiếp giáp đường qui hoạch
336

8
Xã Tu Tra


a
Đất có mặt tiếp giáp với đường 413



Từ giáp ranh giới Ka Đơn đến cầu ông Quý
240


Từ cầu ông Quý đến cây xăng Lạc Thạnh
360


Từ cây xăng Lạc Thạnh đến hết khu qui hoạch Trung tâm xã
480


Từ khu qui hoạch Trung tâm xã đến cuối thôn Lạc Thạnh
240

b
Khu Trung tâm xã



Các đường qui hoạch còn lại trong khu Trung tâm xã
300

c
Đường Liên Thôn, Liên Xã



Từ ngã 3 sao mai đến cầu ông Thiều
132


Từ tập đoàn 1 Thôn Suối Thông C đến tập đoàn 4 Thôn Suối Thông C
132


Từ giáp khu qui hoạch Trung tâm xã đến ngã 3 đi R'lơm, Ma đanh
132


Từ cây xăng Lạc Thạnh đến ngã 3 đường lên Công ty APOLLO
132


Từ ngã 3 đường lên Công ty APOLLO đến cầu Nông trường Bò sữa
132


Từ Trường tiểu học Kămbute đến cầu nông trường bò sữa
132

II
KHU VỰC II: Đất không thuộc khu vực I nêu trên, tiếp giáp với trục giao thông trong thôn, liên thôn có bề mặt đường rộng trên 3m.


1
Xã Đạ Ròn
84

2
Xã Lạc Lâm
108

3
Xã Lạc Xuân



+ Phía bắc sông Đa Nhim
96


+ Phía nam sông Đa Nhim
72

4
Xã Ka Đô
96

5
Xã Quảng Lập
84

6
Xã PRó
72

7
Xã Ka Đơn
72

8
Xã Tu Tra
72

III
KHU VỰC III: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã


1
Xã Đạ Ròn
60

2
Xã Lạc Lâm
84

3
Xã Lạc Xuân



+ Phía bắc sông Đa Nhim
72


+ Phía nam sông Đa Nhim
60

4
Xã Ka Đô
72

5
Xã Quảng Lập
60

6
Xã PRó
36

7
Xã Ka Đơn
36

8
Xã Tu Tra
36


C. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP:

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), bằng giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.

2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, bằng 60% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.

3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo qui định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm sản, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, bằng 85% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất qui định tại điểm 2 - mục C trên đây.

4. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa, bằng 50% mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất quy định tại điểm 2 - mục C trên đây.

D. ĐẤT NÔNG NGHIỆP:

Được xác định theo 3 khu vực và 3 vị trí như sau:

Khu vực 1: Thị trấn Thạnh mỹ, Dran, Xã Lạc Lâm, Phía Bắc sông Đa Nhim của Lạc Xuân;

Khu vực 2: Phía nam sông Đa Nhim của Lạc Xuân; xã Đạ ròn, xã Ka Đô, xã Quảng Lập;

Khu vực 3: Xã P'ró, Ka Đơn, Tu Tra.

Vị trí 1: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ lô đất đến mép lộ giới của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và đường liên xã trong phạm vi 500m

Vị trí 2: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ lô đất đến mép lộ giới của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và đường liên xã trong phạm vi từ 500m đến 1.000m.

Vị trí 3: Các vị trí còn lại;

I. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản:

ĐVT: 1.000đồng/m2

STT
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3

1
Khu vực 1
26
21
13

2
Khu vực 2
21
17
10

3
Khu vực 3
13
10
7


II. Đất vườn ao, đất nông nghiệp nằm xen kẽ:

1. Giá đất trong các trường hợp sau được qui định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn các xã;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu vực dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn chưa có qui hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

2. Giá đất trong các trường hợp sau được qui định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây hàng năm của vùng có đất vườn, ao ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực:
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn thị trấn;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

III. Đất rừng sản xuất:

ĐVT: 1.000đồng/m2

STT
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3



7
6
4


Vị trí 1: Là những diện tích đất có mặt tiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ;

Vị trí 2: Là những diện tích đất có mặt tiếp giáp với đường liên huyện, liên xã;

Vị trí 3: Là những diện tích còn lại.

IV. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng cảnh quan

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất cùng khu vực

- Đất rừng cảnh quan: Tính bằng 110% giá đất rừng sản xuất cùng khu vực.






Gửi email





Các thông tin khác


GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

GIÁ ĐẤT HUYỆN ĐẠ TẺH

GIÁ ĐẤT HUYỆN DI LINH

GIÁ ĐẤT HUYỆN CÁT TIÊN

GIÁ ĐẤT HUYỆN LÂM HÀ

GIÁ ĐẤT HUYỆN ĐAM RÔNG

GIÁ ĐẤT HUYỆN ĐỨC TRỌNG

GIÁ ĐẤT HUYỆN ĐẠ HUOAI

GIÁ ĐẤT HUYỆN BẢO LÂM


>>Xem thêm
http://www.lamdong.gov.vn/vn/default.aspx?cat_id=831&news_id=843#content

Chủ Nhật, 22 tháng 6, 2008

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG

Mục 1

TỶ LỆ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH VÀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP KẾT HỢP TRONG CÁC LOẠI RỪNG



Tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp cho xây dựng các công trình và sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trong các loại rừng

1. Việc xây dựng các công trình phục vụ cho du lịch trong rừng đặc dụng

a) Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:

Được lập các tuyến đường mòn, lều trú chân, cắm biển chỉ dẫn để tuần tra kết hợp phục vụ du lịch sinh thái. Tuyệt đối không được làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng. Tuyến đường mòn quy định có chiều rộng tối đa không quá 1,5 m. Trong xây dựng không được có những hành vi xâm hại đến sinh cảnh sống của những loài động vật.

b) Trong phân khu phục hồi sinh thái:

Được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động du lịch, dịch vụ du lịch. Mức độ tác động của các công trình hạ tầng phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái:

- Tối đa là 20% tổng diện tích được thuê môi trường rừng đặc dụng đối với diện tích thuê từ 50 ha trở xuống, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc có mái che, 15% còn lại được xây dựng công trình hạ tầng không có mái che.

- Tối đa là 15% tổng diện tích được thuê môi trường rừng đặc dụng đối với diện tích thuê lớn hơn 50 ha, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, 10% còn lại được xây dựng công trình hạ tầng không có mái che.

- Phần diện tích được thuê để xây dựng các công trình hạ tầng phải được xác định rõ trên bản đồ và phân định rõ ngoài thực địa, thông qua hệ thống biển báo.

c) Trong phân khu dịch vụ - hành chính, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học:

- Được xây dựng các công trình kiến trúc phục vụ cho việc quản lý, nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động du lịch.

- Tỷ lệ diện tích đất được xây dựng các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng không vượt quá 20% diện tích.

2. Việc xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ:

a) Xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trong rừng phòng hộ:

- Nếu không có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp:

Được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động du lịch, dịch vụ du lịch. Mức độ tác động của các công trình hạ tầng phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái:

+ Tối đa là 20% tổng diện tích được thuê rừng phòng hộ đối với diện tích thuê từ 50 ha trở xuống, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, 15% còn lại được làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe.

+ Tối đa là 15% tổng diện tích được thuê rừng phòng hộ đối với diện tích thuê lớn hơn 50 ha, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, 10% còn lại được làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe.

- Nếu có sản xuất nông ngư nghiệp kết hợp kinh doanh du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng trên phần diện tích không có rừng thì diện tích cả hai loại không vượt quá 20% diện tích đối với những khu vực phòng hộ đầu nguồn, chắn gió.

b) Sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ.

- Không được sản xuất kết hợp nông nghiệp, ngư nghiệp ở những vùng phòng hộ rất xung yếu; đỉnh núi; trong phạm vi 30 m ven sông, suối hoặc những nơi có độ dốc trên 30 độ.

- Được trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu trong rừng phòng hộ nhưng không được làm ảnh hưởng khả năng phòng hộ của rừng.

- Được sử dụng đất không có rừng trong khu rừng phòng hộ để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng sản xuất.

a) Sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp:

Được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trên diện tích rừng và đất trồng rừng được giao, được thuê theo quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

- Chủ rừng được tự tổ chức hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ du lịch trong rừng Nhà nước giao, cho thuê.

- Về tỷ lệ diện tích đất xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trong rừng sản xuất.

+ Nếu không có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp:

Được xây dựng các công trình kiến trúc phục vụ cho tổ chức các hoạt động du lịch, dịch vụ du lịch. Tỷ lệ diện tích đất được xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng không vượt quá 20% diện tích để phục vụ du lịch.

+ Nếu có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trên phần diện tích không có rừng thì diện tích cả 2 loại không vượt quá 25% diện tích.

4. Việc xây dựng các công trình thuộc các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao trong các loại rừng được áp dụng như quy định cho các công trình du lịch, dịch vụ du lịch tại các khoản 1, 2, 3 điều này.

5. Tất cả diện tích xây dựng của các dự án phải sử dụng triệt để đất trống, hạn chế đến mức tối đa việc chặt cây rừng. Những khu vực đất trống không bố trí xây dựng công trình phải trồng rừng hoặc các loại cây khác có tác dụng tôn tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường.

6. Căn cứ tỷ lệ đất lâm nghiệp được thỏa thuận chuyển đổi sang đất chuyên dùng, khi tiến hành đầu tư, chủ dự án phải lập hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng đất trình UBND tỉnh quyết định (hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định) theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Đất đai.



Mục 2

LĨNH VỰC DU LỊCH DỊCH VỤ



Các trường hợp được giao đất, cho thuê đất để đầu tư dự án du lịch, dịch vụ sinh thái rừng

Nhà nước giao đất, giao rừng có thời hạn và thu tiền sử dụng đất, thu tiền sử dụng rừng; cho thuê đất, cho thuê rừng, như sau:

1. Cho thuê đất, cho thuê rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ cảnh quan môi trường Đà Lạt, vùng đệm của Vườn quốc gia và rừng sản xuất có thời hạn để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái rừng.

2. Giao đất, giao rừng sản xuất thu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng rừng để thực hiện dự án kinh doanh du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái rừng.

3. Cho thuê đất trả tiền hàng năm đối với đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được UBND tỉnh quyết định bảo vệ nghiêm ngặt để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh du lịch, dịch vụ.

4. Cho thuê sông ngòi, kênh, rạch, suối, mặt nước chuyên dùng trả tiền hàng năm để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch.

5. Thời hạn giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, cho thuê mặt nước chuyên dùng phù hợp với thời gian thực hiện dự án nhưng không quá 50 năm hoặc 70 năm, do UBND tỉnh quyết định theo quy định của Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

Hạn mức thuê đất, giao đất

Hạn mức giao đất, cho thuê đất áp dụng đối với các dự án kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch trên diện tích đất lâm nghiệp được xem xét cụ thể trên tổng mức đầu tư của từng dự án:

a) Hạn mức giao đất, cho thuê đất dưới 20 ha đối với các dự án có vốn đầu tư dưới 50 tỷ đồng;

b) Hạn mức giao đất, cho thuê đất từ 20 ha đến 50 ha đối với các dự án có vốn đầu tư từ 50 đến 100 tỷ đồng;

c) Hạn mức giao đất, cho thuê đất từ 50 ha trở lên đối với các dự án có vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng nhưng không được thấp hơn 2 tỷ đồng/ha.

Quản lý quy hoạch, kiến trúc và xây dựng trong khu du lịch sinh thái rừng.

1. Tất cả các công trình, hạng mục được triển khai dưới tán rừng đều phải phù hợp với quy hoạch, thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) theo dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đăng ký đầu tư. Việc xây dựng công trình phải tận dụng địa hình, hạn chế san gạt làm thay đổi địa hình tự nhiên.

2. Các công trình có mái che của các dự án có độ cao tối đa là 2,5 tầng (không kể tầng hầm), trừ một số công trình dịch vụ phục vụ dự án hoặc công trình tạo điểm nhấn kiến trúc (sẽ được xem xét cụ thể của từng dự án).



Mục 3

LĨNH VỰC NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP



Các trường hợp được giao đất, cho thuê đất để đầu tư dự án sản xuất nông, lâm nghiệp

Nhà nước giao đất, giao rừng có thời hạn và thu tiền sử dụng đất, thu tiền sử dụng rừng; cho thuê đất, cho thuê rừng trả tiền thuê đất, tiền thuê rừng hàng năm như sau:

1. Giao đất nông nghiệp, cho thuê đất nông nghiệp đất đối với quỹ đất công do Nhà nước quản lý để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp.

2. Cho thuê rừng, đất rừng thuộc rừng phòng hộ, rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất lâm nghiệp.

3. Giao rừng, đất rừng thuộc rừng sản xuất thu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng rừng để thực hiện dự án đầu tư sản xuất lâm nghiệp.

4. Nhà đầu tư được thực hiện các loại dự án lâm nghiệp theo phương thức trồng rừng kinh tế, sản xuất nông lâm kết hợp chăn nuôi dưới tán rừng theo nội dung dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư.

5. Mức đầu tư tối thiểu là 70 triệu đồng/ha đối với dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp kết hợp với chăn nuôi và 200 triệu đồng/ha đối với dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Các trường hợp nhà đầu tư phải thỏa thuận với người đang sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp

Các dự án sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp dài ngày, rau, hoa chất lượng cao nằm trong vùng quy hoạch mà không thuộc quỹ đất nhà nước quản lý; nhà nước khuyến khích các tổ chức cá nhân thuê đất, liên doanh liên kết với người đang sử dụng đất theo hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thỏa thuận đền bù để thực hiện dự án.



Mục 4

LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP



Quy định về sử dụng đất đối với các dự án sản xuất công nghiệp

1. Nhà nước giao đất, cho thuê đất để nhà đầu tư làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.

2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất theo dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đăng ký đầu tư nhưng không vượt quá thời hạn quy định tối đa theo Luật Đất đai.

3. Trong các khu công nghiệp, theo điều lệ quản lý của khu công nghiệp.

Đầu tư hạ tầng nằm ngoài hàng rào dự án

1. Việc đầu tư hạ tầng (trừ nguồn điện) của các dự án không nằm trong quy hoạch các khu, cụm công nghiệp do nhà đầu tư tự đầu tư.

2. Công trình hạ tầng có thể kết hợp sử dụng chung cho dân cư địa phương thì có thể kết hợp đầu tư bằng nguồn vốn của nhà đầu tư, nguồn vốn Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo thỏa thuận giữa nhà đầu tư và UBND cấp huyện sở tại.

3. Công trình hạ tầng sử dụng công cộng do Nhà nước đầu tư.

4. Công trình hạ tầng trong, cụm công nghiệp do Nhà nước đầu tư cho đến chân hàng rào dự án.

Khai thác, chế biến khoáng sản

1. Khai thác và chế biến khoáng sản là lĩnh vực đầu tư có điều kiện, phải tuân thủ theo Luật Khoáng sản.

2. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gắn với tài nguyên khoáng sản được cấp phép khai thác. Việc tiêu thụ các sản phẩm khai thác đã qua chế biến thực hiện theo Luật Khoáng sản.

Về sử dụng đất trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản

1. Nhà nước cho thuê đất hoặc tạo điều kiện cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.

2. Nhà máy chế biến khoáng sản nếu đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp thì áp dụng theo các phương thức sử dụng đất của khu, cụm công nghiệp. Nếu nhà máy được đầu tư riêng lẻ và nằm ngoài ranh giới khu mỏ được áp dụng như đất sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp và đất để khai thác mỏ quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP và theo Luật Khoáng sản.

3. Đối với diện tích khai thác mỏ thì thời hạn sử dụng đất là thời hạn của giấy phép khai thác mỏ nhưng tối đa không quá 30 năm cho thời kỳ đầu và được gia hạn theo quy định của Luật Khoáng sản và Luật Đất đai.

Về đầu tư thuỷ điện vừa và nhỏ

Nhà nước giao đất có thu tiền, cho thuê đất hoặc tạo điều kiện cho nhà đầu tư thỏa thuận, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ.

Các công trình thuỷ điện có kết hợp thuỷ lợi, du lịch theo quy hoạch phải thực hiện đúng quy hoạch.



Mục 5

LĨNH VỰC HẠ TẦNG VÀ XÂY DỰNG

CÁC KHU DÂN CƯ, CHUNG CƯ, BIỆT THỰ



Đầu tư cơ sở hạ tầng, các dự án bức xúc

Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư cơ sở hạ tầng đối với những dự án bức xúc, vốn đầu tư lớn trên địa bàn tỉnh theo các hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (hợp đồng BOT), hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (hợp đồng BTO), hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (hợp đồng BT).

Về xây dựng các công trình giao thông bên trong các dự án sử dụng đất rừng để làm khu du lịch, nghỉ dưỡng, sinh thái, sản xuất nông lâm nghiệp

1. Đường giao thông bên trong các dự án sử dụng đất rừng để làm khu du lịch, nghỉ dưỡng, sinh thái, sản xuất nông lâm nghiệp...là đường giao thông chuyên dùng, được phép thiết kế đường không vào cấp hoặc vào cấp nhưng có châm chước một số yếu tố hình học nhằm bảo vệ cảnh quan môi trường.

a) Đường cho xe ô tô: Phải thiết kế các cấp đường theo quy định, nhưng được phép châm chước một số yếu tố hình học như: Độ dốc dọc, bán kính cong…hoặc giảm cấp đoạn đi qua địa hình phức tạp, độ dốc lớn hoặc mật độ rừng cao để bảo vệ cảnh quan môi trường; nhưng để đảm bảo an toàn giao thông phải hạn chế tốc độ tối đa và cắm đầy đủ cọc tiêu, biển báo, rào hộ lan theo quy định.

b) Đường không dùng cho xe ô tô: Không đưa vào cấp theo quy định, có thể làm đường theo địa hình, lát đá, sỏi, cuội... dành cho người đi bộ, đi ngựa...

c) Khi thiết kế và thi công đường trong rừng, đất thừa không được đổ sang ta luy âm mà phải thiết kế bãi đổ thích hợp.

2. Các dự án xây dựng đường giao thông mà còn quỹ đất thì phải thực hiện việc bồi thường, giải tỏa mở rộng phạm vi ngoài hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ nhằm tạo quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi đầu tư.

Việc sử dụng các công trình thuỷ lợi để lập dự án đầu tư du lịch

Các công trình thuỷ lợi do nhà nước xây dựng có mục tiêu khai thác du lịch thì được phép xây dựng một số hạng mục phục vụ du lịch nhưng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích thuỷ lợi đã được xác định, phải tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình, các quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng.

Những quy định về giao đất, cho thuê đất để xây dựng chung cư, nhà ở để bán và cho thuê

1. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng chung cư phục vụ tái định cư theo các dự án của nhà nước.

2. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án đối với đất để xây dựng chung cư, nhà ở để bán hoặc cho thuê.

Những quy định về đầu tư các khu dân cư, khu đô thị mới

Chủ đầu tư dự án xây dựng các khu dân cư, khu đô thị mới có trách nhiệm:

1. Chịu trách nhiệm xây dựng khu tái định cư để tái định cư cho các hộ phải giải phóng mặt bằng trong phạm vi dự án.

2. Giao lại cho chính quyền địa phương 15% diện tích đất ở của dự án đã có hạ tầng và được địa phương thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.

3. Tiền đền bù, hỗ trợ về đất do Nhà đầu tư ứng trước được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất nhưng không vượt quá tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp.

4. Nhà đầu tư không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất xây dựng cơ sở hạ tầng, công viên, công trình công cộng sử dụng chung trong phạm vi dự án.

Quy định về đầu tư vào các biệt thự thuộc đề án sử dụng hợp lý quỹ biệt thự trên địa bàn thành phố Đà Lạt

Chủ đầu tư vào các biệt thự thuộc đề án sử dụng hợp lý quỹ biệt thự trên địa bàn thành phố Đà Lạt có trách nhiệm:

1. Phải trả tiền thuê biệt thự và tiền thuê đất trong khuôn viên khu đất có xây dựng biệt thự.

2. Chỉ được thuê biệt thự để kinh doanh, không được sử dụng làm trụ sở doanh nghiệp, văn phòng giao dịch, nhà ở.

3. Chịu kinh phí để tổ chức bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư và được trừ kinh phí bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê biệt thự phải nộp hoặc đầu tư xây dựng khu tái định để bố trí tái định cư cho những hộ dân đang ở trong biệt thự.



Mục 6

LĨNH VỰC Y TẾ, GIÁO DỤC, VĂN HÓA,

THỂ DỤC THỂ THAO



Khuyến khích đầu tư đối với các dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao, khoa học - công nghệ và môi trường, xã hội dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em

1. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao theo chủ trương xã hội hóa.

a) Tùy theo điều kiện cụ thể, Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền thuê cơ sở vật chất thuộc sở hữu Nhà nước từ 3 - 5 năm cho các cơ sở bán công chuyển sang hoạt động ngoài công lập và các tổ chức ngoài công lập đầu tư vào cơ sở công lập theo chủ trương xã hội hóa;

b) Nhà nước cho các nhà đầu tư thuê dài hạn các cơ sở sẵn có để tiến hành các hoạt động trên lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao theo chủ trương xã hội hóa;

c) Thực hiện chính sách miễn giảm về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, tín dụng theo các quy định hiện hành về khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.

2. Các cơ sở văn hoá, thông tin, thể dục thể thao công lập, ngoài các hoạt động theo chương trình nhà nước giao, được tổ chức các loại hình kinh doanh dịch vụ thuộc ngành nghề của cơ sở mình hoạt động theo Nghị định số 43/2006/ NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Ngoài phần cơ sở vật chất được nhà nước xây dựng, được phép gọi vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế xây dựng và kinh doanh các hoạt động thuộc cùng ngành nghề theo quy hoạch, dự án được duyệt.

THỎA THUẬN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ

Thỏa thuận địa điểm để lập thủ tục đầu tư

1. Dự án phải thoả thuận địa điểm đầu tư:

a) Chỉ những dự án đầu tư sử dụng đất công, tài sản công (trừ các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp) và những dự án thực hiện trên diện tích đất thuê của Nhà nước nhưng mục đích sử dụng đất được thuê (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) không phù hợp với mục đích đầu tư của dự án mới cần phải có văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Các dự án quy định tại điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định 108/2006/NĐ-CP).

c) Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư quy định tại điều này được thay cho văn bản thỏa thuận quy hoạch theo quy định của Luật Đầu tư, thay cho văn bản thỏa thuận cho lập dự án của người quản lý sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và thay cho văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền thỏa thuận địa điểm đầu tư:

a) Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án được quy định tại điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh:

- Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án quy định tại điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

- Thỏa thuận địa điểm đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 50 tỷ đồng thuộc địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm và những dự án có trổng mức đầu tư trên 30 tỷ đồng thuộc địa bàn các huyện còn lại trong tỉnh.

- Các dự án đầu tư có điều kiện không kể mức vốn.

c) Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện):

- UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm thỏa thuận địa điểm đầu tư đối với những dự án đầu tư trên địa phương mình có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống (trừ các dự án đầu tư có điều kiện).

- UBND các huyện còn lại thỏa thuận địa điểm đầu tư đối với những dự án đầu tư trên địa phương mình có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống (trừ các dự án đầu tư có điều kiện)

Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư của UBND cấp huyện phải gửi về UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, chỉ đạo.

3. Hồ sơ đề nghị thoả thuận địa điểm đầu tư:

a) Văn bản đề nghị thỏa thuận địa điểm đầu tư, thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ doanh nghiệp hoặc cá nhân;

- Lĩnh vực đầu tư, mục tiêu đầu tư, sản phẩm chính;

- Tên dự án, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án, dự kiến tổng vốn và nguồn vốn đầu tư cho dự án;

- Dự kiến quy mô, hình thức đầu tư;

- Dự kiến địa điểm đầu tư và nhu cầu sử dụng đất; trong đó xác định rõ đất dùng cho sản xuất, đất dùng cho nhà xưởng và văn phòng.

b) Các hồ sơ liên quan về tư cách pháp lý của chủ đầu tư (bản sao hợp lệ):

- Đối với doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản khác có giá trị tương đương;

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

c) Các loại hồ sơ khác:

Bản đồ khu đất (nếu quy mô diện tích đất đăng ký đầu tư dưới 10 ha thì sử dụng bản đồ vị trí đất tỷ lệ 1/2.000, nếu quy mô diện tích đất đăng ký đầu tư từ 10 ha trở lên thì sử dụng bản đồ vị trí đất tỷ lệ 1/10.000);

d) Đối với các dự án xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới, xây dựng hạ tầng hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp; ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c trên đây, nhà đầu tư phải có hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư theo điều kiện được quy định tại điều 5, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.

4. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

- Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND tỉnh: Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận địa điểm đầu tư của UBND cấp huyện: Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có dự án.

5. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chính phủ).

6. Quy trình giải quyết:

a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền thỏa thuận địa điểm đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, kiểm tra thực địa hoặc lấy ý kiến các ngành, địa phương có liên quan, lập văn bản trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 9 ngày.

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và trả hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 5 ngày.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.

b) Đối với các dự án do UBND cấp huyện thoả thuận địa điểm đầu tư:

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp huyện nhận hồ sơ và chuyển Phòng Tài chính - Kế hoạch: 01 ngày;

- Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, tổ chức kiểm tra thực địa hoặc lấy ý kiến các ngành, địa phương có liên quan, lập văn bản trình UBND cấp huyện và chuyển lại hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 9 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Văn phòng UBND huyện trình UBND cấp huyện phê duyệt và trả kết quả: 5 ngày.

7. Kể từ ngày ký văn bản thoả thuận địa điểm đầu tư, trong thời hạn 12 tháng đối với dự án thuỷ điện, 6 tháng đối với các dự án khác, chủ đầu tư phải có trách nhiệm trình hồ sơ giải trình kinh tế kỹ thuật đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa trình hồ sơ giải trình kinh tế kỹ thuật thì văn bản thoả thuận chủ trương hết hiệu lực thi hành.

8. Trình tự, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án quy định tại điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP: thực hiện theo điều 11 quy định này.

TRÌNH TỰ LẬP, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Nội dung dự án đầu tư

Sau khi thực hiện đăng ký đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình (toàn bộ hoặc một phần các hạng mục công trình đã đăng ký hoặc được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư) gồm phần thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở như sau:

1. Nội dung phần thuyết minh của dự án:

a) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.

b) Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

c) Các giải pháp thực hiện bao gồm:

- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và quản lý dự án.

d) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

đ) Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn; nguồn vốn và khả năng cung cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.

2. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án:

a) Phần thuyết minh:

- Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với dự án có yêu cầu công nghệ;

- Phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.

b) Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:

- Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

- Bản vẽ tổng mặt bằng và bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

- Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

- Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.

- Các dự án sử dụng rừng, đất rừng phải có:

+ Bản đồ đánh giá hiện trạng rừng;

+ Bản đồ bố trí sử dụng đất rừng theo mục tiêu dự án;

Thẩm định thiết kế cơ sở

Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở; cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:

a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm A:

- Bộ Công thương thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều.

- Bộ Giao thông Vận tải thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư công trình giao thông.

- Bộ Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các dự án công nghiệp do Bộ Công thương thẩm định) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.

b) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C:

- Sở Công nghiệp (hoặc Sở Công thương) thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều.

- Sở Giao thông Vận tải thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư công trình giao thông.

- Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các dự án công nghiệp do Bộ Công thương thẩm định) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu.

c) Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau:

- Sở (hoặc bộ) chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các sở (hoặc bộ) nêu tại điểm a, b khoản này có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án (được xác định là loại công trình có mức vốn đầu tư cao nhất của dự án).

- Sở (hoặc bộ) chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các sở (hoặc bộ) quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.

2. Nơi tiếp nhận hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan Nhà nước thực hiện việc thẩm định thiết kế cơ sở nêu tại khoản 1 điều này là cơ quan trực tiếp tiếp nhận hồ sơ dự án kèm thiết kế cơ sở.

b) Số lượng hồ sơ phải nộp để thẩm định thiết kế cơ sở tùy thuộc cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở yêu cầu tương ứng với số cơ quan cần lấy ý kiến thẩm định; nhưng ít nhất phải có 7 bộ chính.

3. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở (ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ):

a) Dự án quan trọng quốc gia: không quá 30 ngày.

b) Dự án nhóm A: không quá 20 ngày.

c) Dự án nhóm B: không quá 15 ngày.

d) Dự án nhóm C: không quá 10 ngày.

Thẩm định và phê duyệt dự án

Sau khi có kết quả thẩm định thiết kế cơ sở và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư, người quyết định đầu tư là người đứng đầu tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh.

ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp và các dự án phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Uỷ quyền cho UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thuộc diện đăng ký đầu tư các dự án đầu tư trong nước nằm ngoài các khu công nghiệp mà chủ đầu tư không yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Không uỷ quyền cho UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư

1. Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

2. Nhà đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 1 điều này có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo điều 5 quy định này.

Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước

1. Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp sau:

a) Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại điều 29, Luật Đầu tư;

b) Dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

2. Địa điểm đăng ký đầu tư:

a) Nhà đầu tư đăng ký đầu tư tại UBND cấp huyện nơi có dự án đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp hoặc đăng ký đầu tư tại Ban quản lý các khu công nghiệp đối với dự án đầu tư vào các khu công nghiệp;

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư có trách nhiệm trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư; đồng thời trong vòng 3 ngày, kể từ ngày trao giấy biên nhận có trách nhiệm sao gửi giấy biên nhận cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì nộp hồ sơ dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp hoặc nộp hồ sơ dự án tại Ban quản lý các Khu công nghiệp:

a) Đối với dự án do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư: Thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 06 ngày;

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trả hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 03 ngày;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ và sở quản lý ngành có liên quan, UBND cấp huyện nơi có dự án.

b) Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Ban quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ và sở quản lý ngành có liên quan, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND cấp huyện nơi có dự án.

Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài

1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);

b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

3. Trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 2 điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp;

b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;

c) Bản đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu (nếu nhà đầu tư có nhu cầu);

4. Địa điểm, cơ quan, thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo khoản 3 điều 5 quy định này.

Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư, gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản có giá trị tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hợp lệ hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

d) Giải trình kinh tế kỹ thuật gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.

Đối với dự án đầu tư có xây dựng phải kèm theo bản vẽ bố trí sơ bộ tổng mặt bằng, các chỉ tiêu kiến trúc chủ yếu, phương án tuyến đối với công trình xây dựng theo tuyến (các bản vẽ phải thực hiện trên bản đồ địa hình);

Đối với dự án đầu tư sử dụng đất rừng phải kèm theo bản đồ hiện trạng rừng do chủ rừng ký và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của chủ đầu tư.

đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2. Trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

b) Hợp đồng liên doanh với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;

c) Bản đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu (nếu nhà đầu tư có nhu cầu).

3. Nội dung thẩm tra:

a) Sự phù hợp với: quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.

Đối với các dự án thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch;

b) Nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;

c) Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;

d) Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.

Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 2, 3 điều 6 quy định này;

b) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

2. Nội dung thẩm tra:

a) Thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan;

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư đề nghị các Bộ, ngành liên quan thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 Luật Đầu tư và phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

Trường hợp các điều kiện đầu tư đã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư quyết định việc cấp giấy chứng nhận đầu tư mà không phải lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan;

b) Đối với dự án đầu tư trong nước, nếu dự án đã đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy trình đăng ký đầu tư quy định tại điều 5 quy định này.

Thẩm tra đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 điều 7 quy định này;

b) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện tham gia thị trường quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 Luật Đầu tư và phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

2. Nội dung thẩm tra theo quy định tại khoản 3 điều 7 và khoản 2 điều 8 quy định này.

Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất công và tài sản công

1. Các dự án đầu tư không thuộc phạm vi áp dụng tại các điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 quy định này mà có sử dụng đất công và tài sản công đều thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư không kể quy mô và mức vốn đầu tư để làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo.

2. Nội dung các hồ sơ đầu tư vừa sử dụng đất công vừa sử dụng đất mà các đối tượng khác đang sử dụng phải bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Nhà đầu tư khi lập thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phải tách 2 phần rõ rệt các nội dung đầu tư, tiến độ thực hiện trên phần đất công và đất phải bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Nhà nước sẽ thực hiện giải phóng mặt bằng theo tiến độ đầu tư của dự án.

Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

1. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ, số lượng hồ sơ:

Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc:

- Đối với dự án do UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư: nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư: Nộp hồ sơ tại Ban quản lý các khu công nghiệp.

2. Quy trình và thời gian giải quyết (chỉ tính thời gian giải quyết tại các cơ quan trong tỉnh):

a) Đối với dự án do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư: 33 ngày làm việc.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành có liên quan: 03 ngày.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ: 2 ngày.

- Sau khi nhận đầy đủ ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) lập báo cáo thẩm tra để trình Thủ tướng quyết định về chủ trương đầu tư: 18 ngày.

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư: 05 ngày.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) cấp giấy chứng nhận đầu tư sau khi nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 3 ngày.

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư và trả hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 3 ngày.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.

- Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi có Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư giao cho chủ đầu tư giấy đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu (nếu nhà đầu tư có yêu cầu).

b) Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư: không quá 33 ngày làm việc.

- Ban quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, kiểm tra tính hợp lệ và gởi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban quản lý các khu công nghiệp thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ: 03 ngày.

- Sau khi nhận đầy đủ ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan, Ban quản lý các khu công nghiệp lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng quyết định về chủ trương đầu tư: 25 ngày.

- Sau khi nhận nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ban quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trả kết quả cho nhà đầu tư: 5 ngày.

Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp

1. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ, số lượng hồ sơ:

- Đối với dự án do UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư: nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; số lượng 8 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.

- Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Nộp hồ sơ tại Ban quản lý các khu công nghiệp; số lượng 4 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.

2. Quy trình và thời gian giải quyết:

a) Đối với dự án do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư: không quá 33 ngày làm việc.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Sở, ngành, địa phương có liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan: 03 ngày;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ: 02 ngày;

- Các cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình: 10 ngày, kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ;

Nếu quá thời hạn lấy ý kiến, cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản thẩm tra thì xem như đồng ý với dự án.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) quyết định: 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến thẩm tra của các Sở, ngành.

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc thông báo lý do bằng văn bản cho nhà đầu tư biết trong trường hợp dự án không được chấp nhận) và trả hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 4 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 1 ngày.

- Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi có Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư giao cho chủ đầu tư giấy đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu (nếu nhà đầu tư có yêu cầu).

b) Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư: không quá 28 ngày làm việc.

- Ban quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, kiểm tra tính hợp lệ và gởi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các sở, ngành, địa phương liên quan; nếu cần thiết thì lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan (trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban quản lý các khu công nghiệp thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ): 03 ngày.

- Các cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình: 10 ngày, kể từ ngày Ban quản lý các khu công nghiệp gửi hồ sơ.

Nếu quá thời hạn lấy ý kiến, cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản thẩm tra thì xem như đồng ý với dự án.

- Sau khi nhận đầy đủ ý kiến của các bộ, sở, ngành, địa phương liên quan, Ban quản lý các khu công nghiệp tổng hợp, cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc thông báo lý do bằng văn bản cho nhà đầu tư biết trong trường hợp dự án không được chấp nhận): 15 ngày.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Mục 1

VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ



Về giao đất và cho thuê đất

1. Giao đất và cho thuê đất:

a) Đối với các dự án sử dụng đất công, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư lựa chọn một trong hai hình thức là thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để lập thủ tục thuê đất hoặc giao đất.

b) Đối với đất do các tổ chức và cá nhân khác đang sử dụng, sau khi đăng ký đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư tiến hành thuê, hợp tác đầu tư hoặc nhận sang nhượng với các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án. Nhà nước giúp nhà đầu tư về mặt pháp lý, hỗ trợ và tạo điều kiện để nhà đầu tư thực hiện thỏa thuận, bồi thường, giải phóng mặt bằng.

c) Nhà nước đảm bảo và khuyến khích quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở theo điều 42 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP), cụ thể:

Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở mà người đang sử dụng đất (hoặc nhiều người đang sử dụng đất liền nhau) có đơn xin đầu tư và có các đủ điều kiện sau đây thì được quyền tự đầu tư hoặc chọn tổ chức, cá nhân để góp vốn lập dự án đầu tư:

- Có diện tích đang sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng, phù hợp với quy mô công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Có dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư;

- Có đủ khả năng để thực hiện dự án đầu tư đảm bảo đạt yêu cầu và tiến độ theo dự án đã được chấp nhận.

2. Giá giao đất, giá cho thuê đất:

a) Giá giao đất của các dự án đầu tư được tính theo giá thị trường trong điều kiện bình thường của từng loại đất tại thời điểm giao đất (trừ các trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án); do Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.

b) Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:

Căn cứ giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm và khung tỷ lệ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do UBND tỉnh quy định:

- Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân trong nước.

- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước là hộ gia đình, cá nhân trong nước;

- Đơn giá thuê mặt đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 5 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo.

Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư

1. Về giải phóng mặt bằng, tái định cư, tái định canh

a) Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, tái định canh (nếu có) phải lập cùng lúc với dự án đầu tư.

Thực hiện giải phóng mặt bằng đồng loạt, dứt điểm đối với từng cụm, khu vực theo hạng mục công trình và làm thủ tục giao đất hoặc cho thuê đất để nhà đầu tư triển khai dự án theo tiến độ đầu tư đã xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư.

Đối với những dự án sử dụng đất có kết hợp giữa bồi thường giải phóng mặt bằng và giao hoặc cho thuê đất công sản, khi có phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, tái định canh được phê duyệt thì lập thủ tục giao ngay phần đất công để nhà đầu tư triển khai dự án và tính thời hạn thực hiện đầu tư kể từ khi giao đất này. Nhà nước tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng để giao phần đất còn lại khi nhà đầu tư triển khai đầu tư.

b) Việc sử dụng đất để xây dựng các hạng mục công trình trên đất mà chưa được xác định trong quyết định giao đất, cho thuê đất đều phải lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo trình tự quy định. Các dự án sử dụng rừng và đất rừng, nếu phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chặt hạ cây rừng để giải phóng mặt bằng thì thực hiện một trong các phương thức sau:

- Khuyến khích nhà đầu tư đền bù giá trị rừng trên đất, nhà đầu tư tự tổ chức khai thác, giải phóng mặt bằng theo giấy phép khai thác được cấp và được sử dụng lâm sản thu được qua khai thác.

- Đối với trường hợp giá trị lâm sản thu được đảm bảo bù đắp chi phí khai thác và nộp thuế, giao chủ rừng tổ chức khai thác, tiêu thụ lâm sản và nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

- Đối với trường hợp giá trị lâm sản thu được không đủ bù đắp chi phí khai thác và nộp thuế, nhà đầu tư tự tổ chức khai thác, giải phóng mặt bằng theo giấy phép được cấp và bàn giao toàn bộ lâm sản thu được cho chủ rừng để tiêu thụ, nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

- Đối với rừng trồng chưa đến chu kỳ khai thác, nhà đầu tư phải đền bù giá trị rừng trồng.

c) Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng. Việc xây dựng khu tái định cư, tái định canh phải thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng.

- Đối với những dự án có tổ chức tái định cư, tái định canh mà số lượng bố trí tái định cư, tái định canh ít, nhỏ lẻ thì bố trí vào các khu tái định cư, tái định canh do Nhà nước xây dựng;

- Đối với những dự án có tổ chức tái định canh, tái định cư với số lượng lớn, quy mô tập trung thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng khu tái định canh, tái định cư.

- Đối với những dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước có tổ chức tái định cư, tái định canh, chủ dự án có trách nhiệm thay mặt Nhà nước xây dựng khu tái định canh, tái định cư.

2. Về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư, tái định canh

a) Đối với dự án đầu tư trong khu, cụm công nghiệp do Nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng, Nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Nhà nước khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường và sẽ được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.

b) Đối với nhà đầu tư được giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất mà dự án không thuộc địa điểm quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp. Chi phí bồi thường, hỗ trợ về hoa màu, vật kiến trúc, các khoản hỗ trợ khác, chi phí tổ chức giải phóng mặt bằng, tái định cư nhà đầu tư không được khấu trừ và được tính vào vốn đầu tư của dự án.

c) Đối với nhà đầu tư được giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà được miễn tiền thuê đất mà dự án không thuộc địa điểm quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào vốn đầu tư của dự án.

d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì không phải trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. UBND tỉnh Lâm Đồng khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường và sẽ được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.

3. Ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng

a) Đối với các dự án xây dựng các khu dân cư, khu đô thị mới, nhà đầu tư phải phải tạm ứng cho ngân sách Nhà nước ít nhất 500 triệu đồng/ha để Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tổ chức tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án.

b) Đối với các dự án không thuộc điểm a nêu trên, nhà đầu tư phải thực hiện việc ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho Nhà nước như sau:

- Đối với dự án trồng rừng, sản xuất nông lâm kết hợp dưới tán rừng: giá trị ứng trước bằng 1% (một phần trăm) tổng mức đầu tư của dự án.

- Đối với dự án sản xuất nông nghiệp: giá trị ứng trước bằng 2% (hai phần trăm) tổng mức đầu tư của dự án.

- Đối với các dự án khác: giá trị ứng trước bằng 5% (năm phần trăm) tổng mức đầu tư của dự án.

- Đối với dự án mà nhà đầu tư thực hiện trên diện tích đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình thì không phải nộp ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

c) Thời gian ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng:

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải nộp trước 50% số kinh phí nêu tại điểm a, b khoản này.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư phải nộp 50% số tiền nêu tại điểm a, b còn lại.

d) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư ứng trước được nộp vào Kho bạc Nhà nước tỉnh đối với dự án do UBND tỉnh thỏa thuận địa điểm đầu tư, được nộp vào Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt đối với dự án do UBND cấp huyện thỏa thuận địa điểm đầu tư.

đ) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư ứng trước được tính vào tổng kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng mà nhà đầu tư phải chi trả, ứng trước theo khoản 2 điều này được khấu trừ theo quy định.

e) Sau 8 tháng, kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng, bàn giao đất cho Nhà đầu tư mà do lỗi của Nhà nước thì Nhà nước bồi thường lãi suất đối với số tiền mà nhà đầu tư đã ứng trước. Mức lãi suất bồi thường được tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước ban hành được áp dụng tại thời điểm bồi thường.

Trình tự thủ tục thuê, giao đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn đối với trường hợp đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng

Đối với dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất trong trường hợp đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không cần giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư lập hồ sơ xin thuê đất hoặc giao đất với thủ tục như sau:

1. Thành phần hồ sơ: 02 bộ, bao gồm:

a) Đơn xin giao đất, thuê đất;

b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp dự án chỉ đăng ký đầu tư mà không yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư) hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; các văn bản về thoả thuận bồi thường với người đang sử dụng đất đối với trường hợp tự thỏa thuận bồi thường.

c) Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản thì phải có giấy phép kèm bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

d) Trường hợp là đất lâm nghiệp, phải có hồ sơ kiểm kê tài nguyên rừng kèm theo văn bản thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

đ) Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được nhà nước giao hoặc cho thuê trước đó.

e) Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có): Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê đất.

2. Thời gian và quy trình giải quyết:

a) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Thời gian giải quyết: không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, dự thảo quyết định của UBND tỉnh, lập tờ trình và chuyển hồ sơ về UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 16 ngày;

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký ban hành và trả kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày;

- Sở Tài nguyên và Môi trường trả hồ sơ cho nhà đầu tư: 01 ngày.

Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đối với đất chưa được giải phóng mặt bằng (đối với các trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất theo quy định của pháp luật)

1. Thành phần hồ sơ: Như quy định tại khoản 1, điều 21 quy định này.

2. Quy trình và thời gian giải quyết:

a) Bước 1: Chấp thuận phạm vi ranh giới, diện tích: thời gian không quá 20 ngày làm việc.

- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra, trích lục bản đồ địa chính và trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) thỏa thuận phạm vi, ranh giới, diện tích: 16 ngày;

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký văn bản thỏa thuận phạm vi ranh giới và trả hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (đồng thời gửi UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan): 03 ngày;

- Sở Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày;

- Sau khi nhận được văn bản chấp thuận phạm vi ranh giới, diện tích; UBND cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất; UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại các địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất, thông báo rộng rãi trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh).

b) Bước 2: Lập, thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi chung là phương án tổng thể):

- Lập phương án tổng thể: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư) lập phương án tổng thể trên cơ sở số liệu, tài liệu hiện có do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp. Phương án tổng thể có các nội dung chính sau (theo khoản 1 điều 51 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định):

+ Các căn cứ để lập phương án;

+ Số liệu tổng hợp về diện tích các loại đất, hạng đất đối với đất nông nghiệp, số tờ bản đồ, số thửa; giá trị ước tính của tài sản có trên đất;

+ Số liệu tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu, số lao động trong khu vực thu hồi đất, trong đó nêu rõ số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp, số hộ phải tái định cư;

+ Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ và dự kiến địa điểm, dự kiến khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, phương thức tái định cư;

+ Dự kiến biện pháp trợ giúp giải quyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi ngành nghề;

+ Danh mục các công trình và quy mô các công trình của Nhà nước, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;

+ Số lượng mồ mả phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;

+ Dự toán kinh phí thực hiện phương án;

+ Nguồn kinh phí thực hiện phương án;

+ Tiến độ thực hiện phương án.

- Cơ quan phê duyệt phương án:

+ UBND tỉnh phê duyệt phương án tổng thể đối với các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 20 tỷ đồng thuộc địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm và đối với các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 10 tỷ đồng thuộc địa bàn các huyện còn lại trong tỉnh;

+ UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm phê duyệt phương án tổng thể đối với các dự án thuộc địa bàn địa phương mình có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 20 tỷ đồng trở xuống;

+ UBND các huyện còn lại phê duyệt phương án tổng thể đối với các dự án thuộc địa bàn địa phương mình có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 10 tỷ đồng trở xuống;

- Cơ quan thẩm định phương án:

+ Sở Tài chính thẩm định phương án tổng thể đối với các trường hợp do UBND tỉnh phê duyệt;

+ Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định phương án tổng thể đối với các trường hợp do UBND cấp huyện phê duyệt.

- Thời gian: không quá 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Quy trình giải quyết:

+ Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh:

Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án và trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) phê duyệt: 15 ngày;

Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và trả hồ sơ cho Sở Tài chính: 6 ngày;

Sở Tài chính trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày;

+ Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện:

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch: 01 ngày.

Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định phương án, trả kết quả thẩm định về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 15 ngày;

+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phối hợp Văn phòng UBND cấp huyện trình phê duyệt, trả kết quả: 06 ngày làm việc.

c) Bước 3: Thông báo về việc thu hồi đất:

- Không quá 3 ngày sau khi phương án tổng thể được xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi nêu trong phương án tổng thể.

- Người sử dụng đất có quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để nhận xét, đề đạt hoặc yêu cầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giải thích về những nội dung đã được thông báo nêu trên.

d) Bước 4: Quyết định thu hồi đất:

- Sau 20 ngày, kể từ ngày thông báo theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp ban hành quyết định thu hồi đất;

- Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND cùng cấp có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất;

- Trong trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện thì UBND tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình;

- Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất chung của UBND tỉnh, UBND cấp huyện nơi có đất ra quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.

đ) Bước 5: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

- Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai:

Sau khi có quyết định thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền trên đất và xác định nguồn gốc đất đai.

Trình tự, thủ tục kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai thực hiện theo điều 55 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

+ Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

Trong thời hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư và đại diện những hộ có đất bị thu hồi) có trách nhiệm lập phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án bồi thường). Nội dung phương án bồi thường theo điểm b khoản 1 điều 56 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

+ Lấy ý kiến về phương án bồi thường:

Sau khi lập xong phương án bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lấy ý kiến về phương án bồi thường.

Phương thức, địa điểm, thời gian lấy ý kiến, thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 56 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

+ Hoàn chỉnh phương án bồi thường:

Hết thời hạn niêm yết và lấy ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án bồi thường theo quy định tại khoản 3 điều 56 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

e) Bước 6: Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

- Thành phần hồ sơ: 2 bộ, gồm:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường;

+ Phương án bồi thường;

+ Đĩa mềm dữ liệu chi tiết về chi phí bồi thường, hỗ trợ của từng hộ dân (đơn vị) bị thu hồi đất.

- Cơ quan phê duyệt phương án:

+ UBND tỉnh phê duyệt phương án đối với các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 20 tỷ đồng thuộc địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm và đối với các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ trên 10 tỷ đồng thuộc địa bàn các huyện còn lại trong tỉnh;

+ UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm phê duyệt phương án đối với các dự án thuộc địa bàn địa phương mình có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 20 tỷ đồng trở xuống;

+ UBND các huyện còn lại phê duyệt phương án đối với các dự án thuộc địa bàn địa phương mình có tổng mức bồi thường, hỗ trợ từ 10 tỷ đồng trở xuống;

- Cơ quan thẩm định phương án:

+ Sở Tài chính thẩm định phương án đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;

+ Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định phương án đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.

- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Sở Tài chính (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh) hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện).

- Thời gian giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc.

- Quy trình giải quyết:

+ Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh:

Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án và trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) phê duyệt: 22 ngày.

Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và trả hồ sơ cho Sở Tài chính: 07 ngày.

Sở Tài chính trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.

+ Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện:

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch: 01 ngày.

Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định phương án, trả kết quả thẩm định về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 22 ngày;

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phối hợp Văn phòng UBND cấp huyện trình phê duyệt, trả kết quả: 07 ngày.

g) Bước 7: Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

Trong thời hạn không quá 3 ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải tổ chức công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Việc công khai phương án được thực hiện theo điều 57 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

h) Bước 8: Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Sau 5 ngày, kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.

Trình tự, nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư thực hiện theo quy định tại điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

i) Bước 9: Quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án:

Sau khi thực hiện xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tham mưu UBND cấp huyện báo cáo kết quả về UBND tỉnh để quyết định giao đất, cho thuê đất, đồng thời gửi báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường hợp đất mới được giải phóng mặt bằng, cần phải đo đạc để lập hồ sơ thu hồi đất thì thời gian đo đạc, lập hồ sơ không quá 10 ngày.

Trong thời hạn 2 ngày, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất và trả hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trả kết quả cho nhà đầu tư.

3. Trong trường hợp trong khu đất xin giao, xin thuê có một phần diện tích đất công hoặc đất không phải thực hiện giải phóng mặt bằng, thì thực hiện ngay việc cho thuê đất, giao đất đối với phần đất này cho nhà đầu tư.

Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp này thực hiện theo điều 21 quy định này.

4. Trong trường hợp chưa thực hiện xong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên toàn bộ khu đất, nếu nhà đầu tư có yêu cầu giao đất theo tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì thực hiện ngay việc cho thuê đất, giao đất đối với diện tích đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp này thực hiện theo điểm i, khoản 2 điều này.

Chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức (trong nước và nước ngoài), cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Thành phần hồ sơ: 02 bộ

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có 01 trong 05 loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai;

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt, thoả thuận hoặc văn bản khác có giá trị tương đương;

- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).

2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thời gian và quy trình giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc.

- Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, xác minh, lập hồ sơ trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 07 ngày;

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh quyết định và trả hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày.

- Sở Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.



Mục 2

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG



Cấp giấy phép xây dựng

Khi tiến hành xây dựng, nhà đầu tư lập thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng cho cả dự án hoặc từng hạng mục công trình, trừ các công trình được miễn cấp phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định có liên quan.

1. Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;

- Bản sao hợp lệ về một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định về đất đai;

- Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở và các phần bổ sung theo yêu cầu của văn bản thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có); bản vẽ thiết kế xây dựng công trình đối với dự án chưa thẩm định thiết kế cơ sở hoặc có thay đổi so với thiết kế cơ sở đã được thẩm định;

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy biên nhận đăng ký đầu tư;

- Các văn bản liên quan đến phòng cháy chữa cháy, tác động môi trường.

2. Cơ quan giải quyết cấp phép xây dựng:

a) Sở Xây dựng Lâm Đồng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo bảng phân cấp công trình quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử, văn hóa; công trình tượng đài; quảng cáo; tranh hoành tráng trên địa bàn toàn tỉnh; những công trình trên các tuyến đường trong đô thị có lộ giới từ 20 mét trở lên.

b) UBND cấp huyện cấp giấy phép cho những công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do cấp huyện quản lý.

c) UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.

d) Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng trong các khu công nghiệp.

Triển khai dự án đầu tư

1. Tiến độ đầu tư các dự án có xây dựng phải theo quy định của Luật Xây dựng. Thời gian triển khai xây dựng để đưa dự án vào hoạt động như sau:

- Dự án nhóm A: không quá 10 năm;

- Dự án nhóm B: không quá 4 năm;

- Dự án nhóm C: không quá 2 năm.

2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đăng ký đầu tư hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư (đối với các dự án sử dụng đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê thì kể từ ngày chủ đầu tư nhận bàn giao đất trên thực địa), chủ đầu tư phải hoàn tất các thủ tục và triển khai xây dựng.

Quá thời hạn nêu trên mà không triển khai dự án thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh sẽ thu hồi giấy chứng nhận đầu tư và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

3. Chủ đầu tư phải triển khai thực hiện dự án theo tiến độ đã cam kết tại dự án đầu tư và quy định tại giấy chứng nhận đầu tư. Các dự án chậm so với tiến độ quy định trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc nội dung đăng ký đầu tư mà không có lý do chính đáng và không được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư cho phép gia hạn sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo đăng ký đầu tư của chủ đầu tư không còn giá trị thực hiện và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

4. Chỉ có chủ đầu tư dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư mới được phép triển khai dự án. Trường hợp thay đổi chủ đầu tư dự án do liên doanh, liên kết, góp vốn, cổ phần hóa đều phải được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận thì mới được triển khai dự án; mọi trường hợp tự ý thay đổi chủ đầu tư dự án mà chưa được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận thì đều bị thu hồi dự án.

5. Các trường hợp vi phạm khác phải chấm dứt hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.