Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đầu tư
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp và các dự án phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Uỷ quyền cho UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thuộc diện đăng ký đầu tư các dự án đầu tư trong nước nằm ngoài các khu công nghiệp mà chủ đầu tư không yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Không uỷ quyền cho UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư
1. Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
2. Nhà đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 1 điều này có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo điều 5 quy định này.
Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
1. Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại điều 29, Luật Đầu tư;
b) Dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
2. Địa điểm đăng ký đầu tư:
a) Nhà đầu tư đăng ký đầu tư tại UBND cấp huyện nơi có dự án đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp hoặc đăng ký đầu tư tại Ban quản lý các khu công nghiệp đối với dự án đầu tư vào các khu công nghiệp;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư có trách nhiệm trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư; đồng thời trong vòng 3 ngày, kể từ ngày trao giấy biên nhận có trách nhiệm sao gửi giấy biên nhận cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì nộp hồ sơ dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp hoặc nộp hồ sơ dự án tại Ban quản lý các Khu công nghiệp:
a) Đối với dự án do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư: Thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 06 ngày;
- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trả hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 03 ngày;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ và sở quản lý ngành có liên quan, UBND cấp huyện nơi có dự án.
b) Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Ban quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ và sở quản lý ngành có liên quan, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND cấp huyện nơi có dự án.
Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài
1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);
b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
3. Trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 2 điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp;
b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
c) Bản đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu (nếu nhà đầu tư có nhu cầu);
4. Địa điểm, cơ quan, thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo khoản 3 điều 5 quy định này.
Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư, gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản có giá trị tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hợp lệ hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
d) Giải trình kinh tế kỹ thuật gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
Đối với dự án đầu tư có xây dựng phải kèm theo bản vẽ bố trí sơ bộ tổng mặt bằng, các chỉ tiêu kiến trúc chủ yếu, phương án tuyến đối với công trình xây dựng theo tuyến (các bản vẽ phải thực hiện trên bản đồ địa hình);
Đối với dự án đầu tư sử dụng đất rừng phải kèm theo bản đồ hiện trạng rừng do chủ rừng ký và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của chủ đầu tư.
đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2. Trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Hợp đồng liên doanh với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
c) Bản đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu (nếu nhà đầu tư có nhu cầu).
3. Nội dung thẩm tra:
a) Sự phù hợp với: quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.
Đối với các dự án thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch;
b) Nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;
c) Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;
d) Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.
Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:
a) Hồ sơ quy định tại khoản 2, 3 điều 6 quy định này;
b) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
2. Nội dung thẩm tra:
a) Thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan;
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư đề nghị các Bộ, ngành liên quan thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 Luật Đầu tư và phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
Trường hợp các điều kiện đầu tư đã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư quyết định việc cấp giấy chứng nhận đầu tư mà không phải lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan;
b) Đối với dự án đầu tư trong nước, nếu dự án đã đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy trình đăng ký đầu tư quy định tại điều 5 quy định này.
Thẩm tra đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:
a) Hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 điều 7 quy định này;
b) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện tham gia thị trường quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 Luật Đầu tư và phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
2. Nội dung thẩm tra theo quy định tại khoản 3 điều 7 và khoản 2 điều 8 quy định này.
Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất công và tài sản công
1. Các dự án đầu tư không thuộc phạm vi áp dụng tại các điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 quy định này mà có sử dụng đất công và tài sản công đều thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư không kể quy mô và mức vốn đầu tư để làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo.
2. Nội dung các hồ sơ đầu tư vừa sử dụng đất công vừa sử dụng đất mà các đối tượng khác đang sử dụng phải bồi thường, giải phóng mặt bằng:
Nhà đầu tư khi lập thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phải tách 2 phần rõ rệt các nội dung đầu tư, tiến độ thực hiện trên phần đất công và đất phải bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Nhà nước sẽ thực hiện giải phóng mặt bằng theo tiến độ đầu tư của dự án.
Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ
1. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc:
- Đối với dự án do UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư: nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư: Nộp hồ sơ tại Ban quản lý các khu công nghiệp.
2. Quy trình và thời gian giải quyết (chỉ tính thời gian giải quyết tại các cơ quan trong tỉnh):
a) Đối với dự án do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư: 33 ngày làm việc.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành có liên quan: 03 ngày.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ: 2 ngày.
- Sau khi nhận đầy đủ ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) lập báo cáo thẩm tra để trình Thủ tướng quyết định về chủ trương đầu tư: 18 ngày.
- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư: 05 ngày.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) cấp giấy chứng nhận đầu tư sau khi nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 3 ngày.
- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư và trả hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 3 ngày.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.
- Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi có Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư giao cho chủ đầu tư giấy đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu (nếu nhà đầu tư có yêu cầu).
b) Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư: không quá 33 ngày làm việc.
- Ban quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, kiểm tra tính hợp lệ và gởi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban quản lý các khu công nghiệp thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ: 03 ngày.
- Sau khi nhận đầy đủ ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan, Ban quản lý các khu công nghiệp lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng quyết định về chủ trương đầu tư: 25 ngày.
- Sau khi nhận nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ban quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trả kết quả cho nhà đầu tư: 5 ngày.
Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp
1. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Đối với dự án do UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư: nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; số lượng 8 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
- Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Nộp hồ sơ tại Ban quản lý các khu công nghiệp; số lượng 4 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
2. Quy trình và thời gian giải quyết:
a) Đối với dự án do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư: không quá 33 ngày làm việc.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Sở, ngành, địa phương có liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan: 03 ngày;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ: 02 ngày;
- Các cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình: 10 ngày, kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ;
Nếu quá thời hạn lấy ý kiến, cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản thẩm tra thì xem như đồng ý với dự án.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) quyết định: 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến thẩm tra của các Sở, ngành.
- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc thông báo lý do bằng văn bản cho nhà đầu tư biết trong trường hợp dự án không được chấp nhận) và trả hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 4 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 1 ngày.
- Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi có Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư giao cho chủ đầu tư giấy đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu (nếu nhà đầu tư có yêu cầu).
b) Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư: không quá 28 ngày làm việc.
- Ban quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, kiểm tra tính hợp lệ và gởi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các sở, ngành, địa phương liên quan; nếu cần thiết thì lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan (trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban quản lý các khu công nghiệp thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ): 03 ngày.
- Các cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình: 10 ngày, kể từ ngày Ban quản lý các khu công nghiệp gửi hồ sơ.
Nếu quá thời hạn lấy ý kiến, cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản thẩm tra thì xem như đồng ý với dự án.
- Sau khi nhận đầy đủ ý kiến của các bộ, sở, ngành, địa phương liên quan, Ban quản lý các khu công nghiệp tổng hợp, cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc thông báo lý do bằng văn bản cho nhà đầu tư biết trong trường hợp dự án không được chấp nhận): 15 ngày.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét