Chủ Nhật, 22 tháng 6, 2008

TRÌNH TỰ LẬP, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Nội dung dự án đầu tư

Sau khi thực hiện đăng ký đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình (toàn bộ hoặc một phần các hạng mục công trình đã đăng ký hoặc được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư) gồm phần thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở như sau:

1. Nội dung phần thuyết minh của dự án:

a) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.

b) Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

c) Các giải pháp thực hiện bao gồm:

- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và quản lý dự án.

d) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

đ) Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn; nguồn vốn và khả năng cung cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.

2. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án:

a) Phần thuyết minh:

- Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với dự án có yêu cầu công nghệ;

- Phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.

b) Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:

- Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

- Bản vẽ tổng mặt bằng và bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

- Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

- Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.

- Các dự án sử dụng rừng, đất rừng phải có:

+ Bản đồ đánh giá hiện trạng rừng;

+ Bản đồ bố trí sử dụng đất rừng theo mục tiêu dự án;

Thẩm định thiết kế cơ sở

Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở; cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:

a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm A:

- Bộ Công thương thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều.

- Bộ Giao thông Vận tải thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư công trình giao thông.

- Bộ Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các dự án công nghiệp do Bộ Công thương thẩm định) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.

b) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C:

- Sở Công nghiệp (hoặc Sở Công thương) thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều.

- Sở Giao thông Vận tải thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư công trình giao thông.

- Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các dự án công nghiệp do Bộ Công thương thẩm định) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu.

c) Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau:

- Sở (hoặc bộ) chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các sở (hoặc bộ) nêu tại điểm a, b khoản này có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án (được xác định là loại công trình có mức vốn đầu tư cao nhất của dự án).

- Sở (hoặc bộ) chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các sở (hoặc bộ) quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.

2. Nơi tiếp nhận hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan Nhà nước thực hiện việc thẩm định thiết kế cơ sở nêu tại khoản 1 điều này là cơ quan trực tiếp tiếp nhận hồ sơ dự án kèm thiết kế cơ sở.

b) Số lượng hồ sơ phải nộp để thẩm định thiết kế cơ sở tùy thuộc cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở yêu cầu tương ứng với số cơ quan cần lấy ý kiến thẩm định; nhưng ít nhất phải có 7 bộ chính.

3. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở (ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ):

a) Dự án quan trọng quốc gia: không quá 30 ngày.

b) Dự án nhóm A: không quá 20 ngày.

c) Dự án nhóm B: không quá 15 ngày.

d) Dự án nhóm C: không quá 10 ngày.

Thẩm định và phê duyệt dự án

Sau khi có kết quả thẩm định thiết kế cơ sở và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư, người quyết định đầu tư là người đứng đầu tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh.

Không có nhận xét nào: