Thỏa thuận địa điểm để lập thủ tục đầu tư
1. Dự án phải thoả thuận địa điểm đầu tư:
a) Chỉ những dự án đầu tư sử dụng đất công, tài sản công (trừ các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp) và những dự án thực hiện trên diện tích đất thuê của Nhà nước nhưng mục đích sử dụng đất được thuê (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) không phù hợp với mục đích đầu tư của dự án mới cần phải có văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Các dự án quy định tại điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
c) Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư quy định tại điều này được thay cho văn bản thỏa thuận quy hoạch theo quy định của Luật Đầu tư, thay cho văn bản thỏa thuận cho lập dự án của người quản lý sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và thay cho văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền thỏa thuận địa điểm đầu tư:
a) Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án được quy định tại điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh:
- Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án quy định tại điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
- Thỏa thuận địa điểm đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 50 tỷ đồng thuộc địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm và những dự án có trổng mức đầu tư trên 30 tỷ đồng thuộc địa bàn các huyện còn lại trong tỉnh.
- Các dự án đầu tư có điều kiện không kể mức vốn.
c) Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện):
- UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, huyện Bảo Lâm thỏa thuận địa điểm đầu tư đối với những dự án đầu tư trên địa phương mình có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống (trừ các dự án đầu tư có điều kiện).
- UBND các huyện còn lại thỏa thuận địa điểm đầu tư đối với những dự án đầu tư trên địa phương mình có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống (trừ các dự án đầu tư có điều kiện)
Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư của UBND cấp huyện phải gửi về UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, chỉ đạo.
3. Hồ sơ đề nghị thoả thuận địa điểm đầu tư:
a) Văn bản đề nghị thỏa thuận địa điểm đầu tư, thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ doanh nghiệp hoặc cá nhân;
- Lĩnh vực đầu tư, mục tiêu đầu tư, sản phẩm chính;
- Tên dự án, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án, dự kiến tổng vốn và nguồn vốn đầu tư cho dự án;
- Dự kiến quy mô, hình thức đầu tư;
- Dự kiến địa điểm đầu tư và nhu cầu sử dụng đất; trong đó xác định rõ đất dùng cho sản xuất, đất dùng cho nhà xưởng và văn phòng.
b) Các hồ sơ liên quan về tư cách pháp lý của chủ đầu tư (bản sao hợp lệ):
- Đối với doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản khác có giá trị tương đương;
- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
c) Các loại hồ sơ khác:
Bản đồ khu đất (nếu quy mô diện tích đất đăng ký đầu tư dưới 10 ha thì sử dụng bản đồ vị trí đất tỷ lệ 1/2.000, nếu quy mô diện tích đất đăng ký đầu tư từ 10 ha trở lên thì sử dụng bản đồ vị trí đất tỷ lệ 1/10.000);
d) Đối với các dự án xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới, xây dựng hạ tầng hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp; ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c trên đây, nhà đầu tư phải có hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư theo điều kiện được quy định tại điều 5, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
4. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
- Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND tỉnh: Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận địa điểm đầu tư của UBND cấp huyện: Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có dự án.
5. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chính phủ).
6. Quy trình giải quyết:
a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền thỏa thuận địa điểm đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, kiểm tra thực địa hoặc lấy ý kiến các ngành, địa phương có liên quan, lập văn bản trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 9 ngày.
- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và trả hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 5 ngày.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày.
b) Đối với các dự án do UBND cấp huyện thoả thuận địa điểm đầu tư:
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp huyện nhận hồ sơ và chuyển Phòng Tài chính - Kế hoạch: 01 ngày;
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, tổ chức kiểm tra thực địa hoặc lấy ý kiến các ngành, địa phương có liên quan, lập văn bản trình UBND cấp huyện và chuyển lại hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 9 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Văn phòng UBND huyện trình UBND cấp huyện phê duyệt và trả kết quả: 5 ngày.
7. Kể từ ngày ký văn bản thoả thuận địa điểm đầu tư, trong thời hạn 12 tháng đối với dự án thuỷ điện, 6 tháng đối với các dự án khác, chủ đầu tư phải có trách nhiệm trình hồ sơ giải trình kinh tế kỹ thuật đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa trình hồ sơ giải trình kinh tế kỹ thuật thì văn bản thoả thuận chủ trương hết hiệu lực thi hành.
8. Trình tự, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án quy định tại điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP: thực hiện theo điều 11 quy định này.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét